Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ý nghĩa các chân

Ý nghĩa các chân

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thanh ghi OCR0 luôn được so sánh với giá trị của bộ định thời/bộ đếm. Kết quả so sánh

có thể được sử dụng để tạo ra PWM hoặc biến đổi tần số ngõ ra tại chân OC0.

Phần chính của bộ định thời 8 bit là một đơn vị đếm song hướng có thể lập trình được.

Cấu trúc của nó như hình dưới đây:



Hình 8. Sơ đồ đơn vị đếm



+

+

+

+

+



Count: tăng hay giảm TCNT0:1

Direction: lựa chọn giữa đếm lên và đếm xuống

Clear: xóa thanh ghi TCNT0

TOP: báo hiệu bộ định thời đẫ tăng đến giá trị lớn nhất

BOTTOM: báo hiệu bộ định thời đã giảm đến giá trị nhỏ nhất

Bộ so sánh 8 bit liên tục so sánh giá trị TCNT0 với giá trị thanh ghi so sánh ngõ ra

(OCR0). Khi giá trị TCNT0 bằng với OCR0, bộ so sánh sẽ tạo một báo hiệu. Báo hiệu này sẽ đặt

giá trị cờ so sánh ngõ ra (OCF0) lên 1 vào chu kỳ xung clock tiếp theo. Nếu được kích hoạt

(OCIE0=1), cờ OCF0 sẽ tạo ra một ngắt so sánh ngõ ra và sẽ tự động được xóa khi ngắt được

thực thi. Cờ OCF0 cũng có thể được xóa bằng phần mềm.



Hình 9. Sơ đồ đơn vị so sánh ngõ ra



 Mô tả các thanh ghi

• Thanh ghi điều khiển bộ định thời/bộ đếm TCCR0



+



Bit 7 (FOC0): so sánh ngõ ra bắt buộc: bit này chỉ tích cực khi bit WGM00 chỉ định

chế độ làm việc khơng có PWM. Khi đặt bit này lên 1, một báo hiệu so sánh bắt buộc xuất hiện

tại đơn vị tạo dạng sóng.

+

Bit 6 (WGM00) – bit 3 (WGM01): chế độ tạo dạng sóng: các bit này điều khiển hoạt

động của chân OC0. Nếu một hoặc cả hai bit COM01, COM00 được đặt lên 1, ngõ ra OC0 sẽ

hoạt động.

+

Bit 2 (CS02), bit 1 (CS01), bit 0 (CS00): chọn xung đồng hồ: ba bit này dùng để lựa

chọn nguồn xung cho bộ định thời/bộ đếm



Hình 10. Lựa chọn nguồn xung cho bộ định thời



• Thanh ghi bộ định thời/bộ đếm



Thanh ghi bộ định thời/bộ đếm cho phép truy cập trực tiếp vào bộ đếm 8 bit



• Thanh ghi so sánh ngõ ra – OCR0



Thanh ghi này chứa một giá trị 8 bit và liên tục được so sánh với giá trị của bộ đếm



• Thanh ghi mặt nạ ngắt



+

+



Bit 1 (OCIE0): cho phép ngắt báo hiệu so sánh

Bit 0 (TOIE0): cho phép ngắt tràn bộ đếm



• Thanh ghi cờ ngắt bộ định thời



+

+



Bit 1 (OCF0): Cờ so sánh ngõ ra 0

Bit 0 (TOV0): Cờ tràn bộ đếm

Bit TOV0 được đặt lên 1 khi bộ đếm bị tràn và được xóa bởi phần cứng khi vector ngắt

tương ứng được thực hiện. Bit này cũng có thể được xóa bằng phần mềm.



II.



Động cơ điện một chiều

1. Cấu tạo

Cấu tạo của động cơ điện gồm stator, rotor và hệ thống chổi than – vành góp.

Stator bao gồm vỏ máy, cực từ chính, cực từ phụ, dây quấn phần cảm (dây quấn kích

thích) gồm các bối dây đặt trong rãnh của lõi sắt. Số lượng cực từ chính phụ thuộc tốc độ quay.

Đối với động cơ công suất nhỏ, người ta có thể kích từ bằng nam châm vĩnh cửu.

Rotor (còn gọi là phần ứng) gồm các lá thép kỹ thuật điện ghép lại có rãnh để đặt các

phần tử của dây quấn phần ứng. Điện áp một chiều được đưa vào phần ứng qua hệ thống chổi

than – vành góp. Kết cấu của giá đỡ chổi than có khả năng điều chỉnh áp lực tiếp xúc và tự động

duy trì áp lực tùy theo độ mòn của chổi than.

Chổi than – vành góp có chức năng đưa điện áp một chiều vào cuộn dây phần ứng và đổi

chiều dòng điện trong cuộn dây phần ứng. Số lượng chổi than bằng số lượng cực từ (một nửa có

cực tính dương và một nửa có cực tính âm).



2. Ngun lý làm việc



Khi đặt lên dây quấn kích từ một điện áp kích từ Uk nào đó thì trong dây quấn kích từ sẽ

xuất hiện dòng kích từ ik và do đó mạch từ của mách sẽ có từ thơng Φ. Tiếp đó đặt một giá trị

điện áp U lên mạch phần ứng thì trong dây quấn phần ứng sẽ có một dòng điện I chạy qua.

Tương tác giữa dòng điện phần ứng và từ thơng kích thích tạo thành moment điện từ. Moment

điện từ này kéo cho phần ứng quay quanh trục. Giá trị của moment điện từ được tính bằng cơng

thức:



Trong đó: p là số đơi cực của động cơ điện; n là số thanh dẫn phần ứng dưới một cực từ;

a là số mạch nhánh song song của dây quấn phần ứng; k là hệ số kết cấu của máy.

Cơ chế sinh lực quay của động cơ điện một chiều

Khi có một dòng điện chạy qua cuộn dây quấn xung quanh một lõi sắt non, cạnh phía bên

cực dương sẽ bị tác động bởi một lực hướng lên, trong khi cạnh đối diện lại bị tác động bằng một

lực hướng xuống theo nguyên lý bàn tay trái của Fleming. Các lực này gây tác động quay lên

cuộn dây, và làm cho rotor quay. Để làm cho rotor quay liên tục và đúng chiều, một bộ cổ góp

điện sẽ làm chuyển mạch dòng điện sau mỗi vị trí ứng với 1/2 chu kỳ. Chỉ có vấn đề là khi mặt

của cuộn dây song song với các đường sức từ trường. Nghĩa là lực quay của động cơ bằng 0 khi

cuộn dây lệch 900 so với phương ban đầu của nó, khi đó rotor sẽ quay theo qn tính.

Trong các máy điện một chiều lớn, người ta có nhiều cuộn dây nối ra nhiều phiến góp

khác nhau trên cổ góp. Nhờ vậy dòng điện và lực quay được liên tục và hầu như khơng bị thay

đổi theo các vị trí khác nhau của rotor.

Phương trình cơ bản của động cơ 1 chiều:



Với: Φ: Từ thơng trên mỗi cực (Wb)

Iu: dòng điện phản ứng (A)

V: điện áp phản ứng (V)

Ru: điện trở phản ứng (Ω)

ω: tốc độ của động cơ (rad/s)

M: moment động cơ (N/m)

K: hằng số, phụ thuộc cấu trúc động cơ.



3. Phân loại

- Động cơ một chiều kích từ bằng nam châm vĩnh cửu.

- Động cơ một chiều kích từ độc lập (phần ứng và phần kích từ được cung cấp bởi hai nguồn riêng

-



rẽ).

Động cơ một chiều kích từ nối tiếp: cuộn dây kích thích được mắc nối tiếp với phần ứng.

Động cơ một chiều kích từ song song: cuộn dây kích thích được mắc song song với phần ứng.

Động cơ một chiều kích từ hỗn hợp: gồm có 2 cuộn dây kích thích, một cuộn mắc nối tiếp với

phần ứng, cuộn còn lại mắc song song với phần ứng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ý nghĩa các chân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×