Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DỰ TRÙ KINH PHÍ

DỰ TRÙ KINH PHÍ

Tải bản đầy đủ - 0trang

TÀI LIỆU THAM KHẢO



1.



WHO (2016). Weekly epidemiological record: Schistosomiasis and

soiltransmitted helminthiases number of people treated in 2015. 91, 585 600.



2.



(2016). Báo cáo tổng kết cơng tác phòng chống các bệnh ký sinh trùng

tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2016 của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng Côn trùng Trung ương.



3.



Nguyễn Văn Đề, Phạm Văn Thân, Phạm Ngọc Minh (2016). Ký sinh

trùng y học, Nhà xuất bản y học, Hà Nội.



4.



Paniker C.K.J, Sougata G (2013). Paniker's Textbook of Medical

Parasitology, Jaypee Brothers Medical Publishers (P) Ltd, New Delhi.



5.



Shiba Kumar Rai, Shoji Uga, Nobumasa Kataoka (1996). Atlas of

medical parasitology, Kobe University School of Medicine Kobe, Japan.



6.



Trần Xuân Mai, Trần Thị Kim Dung, Phan Anh Tuấn (2015). Giun. Ký sinh

trùng y học, Nhà xuất bản y học, Thành phố Hồ Chí Minh, 183 - 201.



7.



Elizabeth A.Z (2013). The Nematodes. Clinical Parasitology: A

practical approach, Elsevier, Missouri, 2nd, 195 - 202.



8.



P Ogochuckwu C.O, Patience O.U (2015). A Cross-Sectional Study of

Ascaris lumbricoides Infection in a Rural Community in Ebonyi State,

Nigeria: Prevalence and Risk Factors. Iran J Public Health, Vol 44, 1430

- 1432.



9.



Olarewaju A.B, Uade S.U, Jorg H (2017). High prevalence of

Plasmodium falciparum and soil-transmittedhelminth co-infections in a

periurban community in Kwara State, Nigeria. Journal of Infection and

Public Health, 723.



10. Ikram U, Ghulam S, Sabina A (2009). Intestinal worm infestation in

primary school in rural Peshawa. Gomal Journal of Medical Sciences,

7(2).

11. Carman M.K, Takehiko I, Jiro T (2008). The half - life of Ascaris

lumbricoides prevalence in Japanese school children. Acta Medica

Okayama, 62(5), 303 - 312.

12. Allen G.P.Ross, Remigio M.O, Donal P.M (2017). Risk factors for human

helminthiases in rural Philippines. International Journal of Infectious

Diseases, 54, 150 - 155.

13. Norhidayu S, Yvonne A.L.L, Benacer D (2017). Hookworm infections

among migrant workers in Malaysia: Molecular identification of

Necator americanus and Ancylostoma duodenale. Acta Tropica, 173, 109

– 115.

14. Lê Minh Định, Lê Trọng Lưu, Phạm Văn Ký (2012). Thực trạng nhiễm

giun truyền qua đất và một số yếu tố liên quan ở trẻ em 9 - 15 tuổi tại

tỉnh Ninh Thuận năm 2011 - 2012. Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và

các bệnh ký sinh trùng, 6, 74 - 84.

15. Yonas Y, Abraham D, Berhanu Erko (2016). Effect of anthelminthic

treatment on helminth infection and related anaemia among school-age

children in northwestern Ethiopia. BioMed Central Infectious Diseases,

16, 613 - 620.

16. Kristen A, Sintayehu G, Nicole E.S (2017). Epidemiology of soil transmitted helminth and intestinal protozoan infections in preschoolaged children in the Amhara Region of Ethiopia. American Society of

Tropical Medicine and Hygiene, 96(4), 866 - 872.



8.



17. Greenland K, Dixon R, Khan SA et al (2015). The epidemiology of

soil-transmitted helminths in Bihar State, India. PLOS Neglected

Tropical Diseases, 9(5).



18. Galgamuwa L.S, Iddawela D, Dharmaratne S.D (2017). Association

between intestinal helminth infections and mid-upper-arm circumference

among children in Sri Lanka: A cross-sectional study. Journal of

Helminthology, 1 - 7.

19. Suzy J.C, Susana V.N, Catherine A.D (2017). Investigations into the

association between soil-transmitted helminth infections, haemoglobin

and child development indices in Manufahi District, Timor-Leste.

Parasites & Vectors, 10(1), 192.

20. Nguyễn Công Khanh, Nguyễn Thu Nhạn, Ngô Thị Minh Thi (1996). Tình

hình nhiễm giun ở trẻ em 7 - 12 tuổi và tác dụng điều trị bằng một liều

mebendazole(fugacar) 500mg. Tạp chí y học thực hành, 8, 1 - 4. 21. Cao

Bá Lợi, Tạ Thị Tĩnh, Nguyễn Thanh Hải (2007). Thực trạng nhiễm giun

đường ruột và sán lá gan nhỏ tại xã Khánh Thượng huyện Ba Vì, Hà Tây.

Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, 6, 95 - 99.

22. Tạ Thị Tĩnh, Vũ Hồng Hạnh, Tống Chiến Thắng et al (2004). Mối liên

quan giữa tình trạng thiếu máu của học sinh tiểu học với các bệnh giun

đường ruột ở một xã miền núi của tỉnh Thanh Hóa. Cơng trình khoa học,

Báo cáo tại hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành sốt rét - ký sinh

trùng - côn trùng, 2, 126 - 133.

23. Nguyễn Văn Đề, Phạm Ngọc Minh, Đỗ Dương Thắng et al (2011). Tái

nhiễm giun đường ruột ở học sinh tiểu học sau 6 tháng tẩy giun hàng loạt

tại thành phố Lào Cai. Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký

sinh trùng, 4, 64 - 69.

24. Nguyễn Mạnh Hùng, Cao Bá Lợi, Tạ Thị Tĩnh (2011). Mối liên quan giữa

tình trạng thiếu máu và nhiễm giun đường ruột học sinh 6 - 14 tuổi của

ba trường tiểu học Quảng Lạc, Mai Pha, Chi Lăng thành phố Lạng Sơn

2005. Cơng trình khoa học, Báo cáo tại hội nghị Ký sinh trùng lần thứ

38, 2, 47 - 51.



25. Đỗ Trung Dũng, Vũ Thị Lâm Bình, Trần Thanh Dương (2015). Hiệu quả

điều trị giun truyền qua đất ở trẻ 12 - 24 tháng tại Điện Biên và Yên Bái

bằng albendazole 200mg và mebendazole 500mg. Tạp chí phòng chống

bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, 5, 87 - 94.

26. Lê Văn Xanh, Trần Văn Năm, Nguyễn Thị Thanh Thủy et al (2005). Tình

hình nhiễm giun đường ruột và hiệu quả phòng chống giun ở học sinh

tiểu học của tỉnh Kiên Giang. Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các

bệnh ký sinh trùng, 1, 92 - 97.

27. Lê Hữu Thọ, Nguyễn Hữu Phước (2014). Tỷ lệ nhiễm giun truyền qua đất

ở học sinh tiểu học tại hai xã nơng thơng của tỉnh Khánh Hòa năm 2012.

Tạp chí y học dự phòng, 14(1), (46).

28. WHO (2011). Helminth control in school - age children, A guide for

managers of control programmes.

29. Kilpatrick M.E, Trabolsi B, Farid Z (1981). Levamisole compared to

mebendazole in the treatment of Ancylostoma duodenafe in Egypt.

Transactions of the royal society of tropical medicine and hygiene, 75,

(4), 578 - 579.

30. Albonico M, Bickle Q, Ramsan M (2003). Efficacy of mebendazole and

levamisole alone or in combination against intestinal nematode

infections after repeated targeted mebendazole treatment in Zanzibar.

Bulletin of the World Health Organization, 81, 343 – 352.

31. Lani S.S, Michael C.L, Elizabeth J.A (1992). Weight gain of Kenya school

children infected with Hookworm, Trichuris trichiua and Ascaris

lumbricoides is iproved following once - or twice - yearly treatment with

Albendazole. The journal of nutrition, 123, 656 – 665.

32. Elizabeth J.A, Lani S.S, Michael C.L (1994). Physical activity and growth

of Kenyan school children with Hookworm, Trichuris trichiura and

Ascaris lumbricoides infections are improved after treatment with

Albendazole. The journal of nutrition, 124, 1199 - 1206.



33. Nguyễn Văn Đề, Vũ Thị Phan, Nguyễn Thị Minh Tâm (1995). Nghiên

cứu tình trạng nhiễm giun móc và hiệu quả điều trị của một số thuốc điều

trị giun móc ở ba vùng canh tác thuộc đồng bằng miền Bắc Việt Nam.

Luận án phó tiến sĩ khoa học y - dược, Trường Đại học Y Hà Nội.

34. Nguyễn Thị Việt Hòa, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thu Hương (2004).

Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình tẩy giun hàng loạt đến sự phát triển

thể lực ở học sinh tiểu học (6 - 11 tuổi). Tạp chí phòng chống bệnh sốt

rét và các bệnh ký sinh trùng, 1, 89 - 97.

35. Lương Văn Định, Trương Quang Ánh, Nguyễn Văn Hinh et al (2007).

Nghiên cứu tình hình nhiễm giun truyền qua đất và đánh giá sự tái nhiễm

sau can thiệp bằng mebendazole ở trẻ em xã Hồng Vân, huyện A Lưới,

tỉnh Thừa Thiên Huế 2005 - 2006. Tạp chí y học thành phố Hồ Chí

Minh, 11(2).

36. Thân Trọng Quang, Nguyễn Xuân Thao, Phạm Văn Thân (2009). Nghiên

cứu thực trạng nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ ở cộng đồng

người Ê Đê tại hai xã tỉnh Đắk Lắk và hiệu qủa biện pháp truyền thông,

điều trị nhiễm giun. Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học y Hà Nội.

37. Nguyễn Văn Sơn (2013). Tình hình nhiễm giun đường ruột và hiệu quả

tẩy giun hàng loạt bằng mebendazole 500mg sau 12 tháng tại 3 trường

tiểu học thành phố Sơn La - tỉnh Sơn La năm 2007 - 2009. Tạp chí y học

thành phố Hồ Chí Minh, 17(3).

38. Hồng Thị Kim, Nguyễn Thị Việt Hòa, Nguyễn Thị Loan (2003). Thí

điểm phòng chống các bệnh giun truyền qua đất cho học sinh ở một

trường tiểu học tỉnh Ninh Bình năm 1999 - 2000. Tạp chí phòng chống

bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, 4, 74 - 83.



39. Cao Bá Lợi, Nguyễn Mạnh Hùng, Phạm Ngọc Đính (2011). Một số đặc

điểm nhiễm giun móc/mỏ và thiếu máu do thiếu ferritin ở nữ công nhân

ba nông trường chè tỉnh Phú Thọ và hiệu quả can thiệp điều trị đặc hiệu

2007 - 2009. Cơng trình khoa học, Báo cáo tại hội nghị Ký sinh trùng

lần thứ 38, 2, (37 - 45).

40. Phạm Trung Kiên, Hoàng Tân Dân, Nguyễn Gia Khánh (2003). Đánh giá

hiệu quả một số giải pháp can thiệp cộng đồng đến bệnh tiêu chảy và

nhiễm giun truyền qua đất ở trẻ dưới 5 tuổi tại xã Hoàng Tây, Kim Bảng,

Hà Nam. Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học y Hà Nội.



9.



10.



PHỤ LỤC



Trường Đại học Y Hà Nội

Bộ môn ký sinh trùng

MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Họ và tên:…………………………………………………………...............

2. Tuổi:.......

3. Giới:



Lớp:…..

Nam □



Nữ □



4. Dân tộc:……………………………………………………………………..

II. CHUYÊN MÔN

Cường độ nhiễm giun truyền qua đất

Giun đũa



Giun móc/mỏ



Giun tóc



Trước can thiệp

Sau 21 ngày



Ngày điều tra



Người điều tra



11.

12.



PHỤ LỤC 2



PHIẾU ĐỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN CỨU



(Áp dụng cho đối tượng tình nguyện tham gia nghiên cứu khơng cần

bí mật vơ danh)

Họ và tên: ...........................................................................................................

Tuổi : ..................................................................................................................

Địa chỉ : ..............................................................................................................

Sau khi được bác sỹ thơng báo về mục đích, quyền lợi, nghĩa vụ, những nguy

cơ tiềm tàng của đối tượng tham gia vào nghiên cứu, Tơi là người đại diện

trong gia đình đồng ý cho........................................................ Là ………..

Học lớp…. Trường TH ... - xã… - Huyện Gia Viễn – Ninh Bình. Tình nguyện

tham gia vào nghiên cứu này đồng ý lấy máu/ phân để xét nghiệm. Tôi xin

tuân thủ các quy định của nghiên cứu.



Ninh Bình, ngày … tháng .. năm 201…

Họ tên của phụ huynh



13.



PHỤ LỤC 3



BẢN CAM KẾT THỰC HIỆN ĐÚNG NGUYÊN TẮC

VỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU CỦA NHÀ NGHIÊN CỨU

Kính gửi: Hội đồng đánh giá đạo đức trong nghiên cứu Y học

Trường Đại học Y Hà Nội.

Họ tên chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Ngọc Bích

Đơn vị cơng tác: Đại học Y Hà Nội

Tên đề tài: Thực trạng nhiễm giun truyền qua đất và kết quả điều trị

trên học sinh tiểu học tại 2 xã thuộc huyện Gia Viễn - Ninh Bình năm

2017 - 2018

Tên đơn vị chủ trì đề tài: Đại học Y Hà Nội

Tôi xin cam kết thực hiện theo đúng các nguyên tắc đạo đức đã được ghi

trong đề cương nghiên cứu.

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2017

Người viết bản cam kết



Nguyễn Ngọc Bích



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DỰ TRÙ KINH PHÍ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×