Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nghiên cứu can thiệp: áp dụng hướng dẫn tẩy giun hàng loạt tại cộng đồng được Bộ Y tế ban hành ngày 19/05/2016. Sử ụng xét nghiệm Kato – Katz đánh giá hiệu quả của biện pháp điều trị bệnh giun truyền qua đất tại trường học sau 21 ngày điều trị tẩy giun tạ

Nghiên cứu can thiệp: áp dụng hướng dẫn tẩy giun hàng loạt tại cộng đồng được Bộ Y tế ban hành ngày 19/05/2016. Sử ụng xét nghiệm Kato – Katz đánh giá hiệu quả của biện pháp điều trị bệnh giun truyền qua đất tại trường học sau 21 ngày điều trị tẩy giun tạ

Tải bản đầy đủ - 0trang

24



Tình trạng nhiễm giun

trị



móc/mỏ sau điều trị

Tình trạng nhiễm giun tóc sau



Kato Katz



điều trị

Cường độ nhiễm sau điều trị

Kiến thức về bệnh do giun

Mục tiêu 3:

Kiến thức,

thái độ, thực

hành



truyền qua đất

Thái độ về bệnh do giun

truyền qua đất

Thực hành về bệnh do giun



Phỏng vấn

bệnh nhân



Bộ câu hỏi



truyền qua đất

2.3.4.2. Chỉ số

Số trẻ có xét nghiệm phân dương tính

Tỷ lệ nhiễm =

Tổng số trẻ trong nhóm



x 100 (%)



Cường độ nhiễm = Số trứng trung bình trên 2 tiêu bản x 24 (epg)

Số trứng TB trước ĐT – Số trứng TB sau ĐT

Tỷ lệ giảm trứng =



Tỷ lệ giảm trứng =



Số trứng TB trước ĐT

Số mẫu sạch trứng



x 100



(%)



Số mẫu dương tính ban đầu

Tỷ lệ nhiễm sau ĐT – Tỷ lệ nhiễm trước ĐT

Chỉ số hiệu quả =

Tỷ lệ nhiễm trước ĐT

Số nhiễm mới sau điều trị

x 100



Tỷ lệ nhiễm mới =

Tổng số mẫu xét nghiệm



(%)



x 100 (%)



25



2.3.5. Dụng cụ hóa chất dùng trong nghiên cứu





Bộ Kato – Katz gồm:

-



Lưới lọc phân bằng kim loại hay nilon.



-



Khung nhựa kích thước 30 x 40 mm x 1,47 mm, ở giữa có lỗ tròn

đường kính 6 mm để đong phân (tương ứng lượng phân trong lỗ

là 41,6 mg).



-



Giấy cellophane thấm nước dày 40 – 50 µm, kích thước 26 x 28

mm.







-



Dung dịch xanh malachite.



-



Que nhựa để gạt phân.



-



Nút cao su.



-



Lam kính sạch



Dung dịch ngâm giấy cellophane gồm:

-



100ml nước cất.



-



100ml glycerin nguyên chất.



-



1ml xanh malachite 3%.



Giấy được ngâm trong dung dịch trong 24h trước khi làm kỹ thuật.



26



2.3.6.



Các bước tiến hành



Chọn m

ẫu nghiên cứu

mẫu

Thu thập thông tin cá nhân

Lấy mẫu

m ẫu phân làm

làm Kato - Katz

Điều trị cho tất cả đối tượng nghiên cứu

Lấy lại m

ẫu phân sau điều trị 21 ngày làm

mẫu

làm Kato

Kato - Katz

Lấy lại mẫu

m ẫu sau 3 và 6 tháng điều trị làm

làm Kato

Kato - Katz

Tổng hợp, phân tích số liệu

liệu

2.3.6.1. Quy trình kĩ thuật Kato – Katz

Mỗi mẫu bệnh phẩm được làm 2 tiêu bản Kato – Katz, kết quả được

tính bằng trung bình cộng kết quả từ 2 tiêu bản. Phân được xét nghiệm trước

24h. Xét nghiệm tiến hành tại Trạm Y tế xã thuộc 2 trường và được thực hiện

bởi các cán bộ chuyên môn thuộc Viện Sốt rét – Côn trùng – Ký sinh trùng

trung ương và Bộ môn Ký sinh trùng trường Đại học Y Hà Nội:

 Đánh số tiêu bản.

 Đặt một mẫu phân nhỏ lên giấy thấm.



27



 Đặt lưới lọc lên trên mẫu phân, dùng que nhựa ấn nhẹ lên lưới sao

cho phân lọc qua lưới và lọt lên phía trên.

 Đặt khung nhựa có lỗ tròn lên lam kính.

 Dùng que gạt lấy phân ở trên lưới và cho đầy vào lỗ đong trên

khung nhựa. Khi phân đầy phẳng miệng lỗ, nhấc khung nhựa ra để

lại lượng phân đã đong trên lam kính.

 Phủ mảnh giấy cellophane đã ngâm trong dung dịch lên trên mặt

phân.

 Dùng nút cao su ấn nhẹ trên mặt giấy cellophane cho phân dàn

mỏng đều các mép.

 Để tiêu bản ở nhiệt độ phòng từ 15 – 30 phút.





Soi tiêu bản trên kính hiển vi và đếm tồn bộ số lượng trứng có

trong tiêu bản.



 Số lượng trứng trong 1g phân = Số lượng trứng đếm được x 24.

2.3.6.2. Phương thức điều trị







Chỉ định: tất cả đối tượng phù hợp với nghiên cứu.







Thuốc sử dụng: Mebendazole 500mg.







Cách thức sử dụng: thuốc nghiền nhỏ, hoặc cho trẻ nhai ký thuốc



sau đó uống với nước vào buổi sáng sau ăn no.

2.3.7. Cơng cụ đánh giá

Số liệu thu thập được phân tích và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.

2.4. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

Trước khi tiến hành thu thập thông tin, mẫu bệnh phẩm phải có sự đồng ý

của đối tượng nghiên cứu, đối tượng tham gia vào nghiên cứu một cách tự

nguyện.



28



Bệnh nhân được giải thích rõ ràng về mục tiêu nghiên cứu, được tư vấn

và điều trị như mọi bệnh nhân khác. Các thông tin cá nhân, riêng tư của

bệnh nhân được đảm bảo giữ kín bí mật.

Việc thực hiện nghiên cứu này đã được thông qua bởi Hội đồng đạo đức,

Trường Đại học Y Hà Nội



3. CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

3.1.ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU

3.1.1. Đặc điểm về giới

Bảng 3.1: Phân bố giới tính của nhóm nghiên cứu

Nam



Trường



Số trẻ



Nữ

Tỷ lệ (%)



Số trẻ



Tỷ lệ (%)



Trường 1

Trường 2

Tổng số

Nhận xét:

3.1.2. Đặc điểm về tuổi

Bảng 3.2: Phân bố tuổi của nhóm nghiên cứu

Tuổi

Trường 1

Trường 2

Tổng số

Nhận xét:



6



7



8



9



10



Tổng số



29



30



3.2. THỰC TRẠNG NHIỄM GIUN CỦA NHĨM NGHIÊN CỨU

3.2.1. Tình trạng nhiễm

Bảng 3.3: Tỷ lệ nhiễm giun ở 2 trường

Chung



Giun đũa



Giun tóc



Giun móc/mỏ



Số trẻ



Tỷ lệ



Số trẻ



Tỷ lệ



Số trẻ



Tỷ lệ



Số trẻ



Tỷ lệ



nhiễm



(%)



nhiễm



(%)



nhiễm



(%)



nhiễm



(%)



Trường 1

Trường 2

Tổng số

Nhận xét:

3.2.2. Tình trạng nhiễm theo giới

Bảng 3.4: Tỷ lệ nhiễm theo giới

Chung



Nam

Nữ

Tổng số

Nhận xét:



Giun đũa



Giun tóc



Giun

móc/mỏ



Số trẻ



Tỷ lệ



Số trẻ



Tỷ lệ



Số trẻ



Tỷ lệ



Số trẻ



Tỷ lệ



nhiễm



(%)



nhiễm



(%)



nhiễm



(%)



nhiễm



(%)



31



3.2.3. Tình trạng nhiễm theo lớp

Bảng 3.5: Tỷ lệ nhiễm theo lớp

Chung

Lớp



Giun đũa



Giun tóc



Giun móc/mỏ



Số trẻ



Tỷ lệ



Số trẻ



Tỷ lệ



Số trẻ



Tỷ lệ



Số trẻ



Tỷ lệ



nhiễm



(%)



nhiễm



(%)



nhiễm



(%)



nhiễm



(%)



Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Tổng số

Nhận xét:

3.2.4. Cường độ nhiễm giun của nhóm nghiên cứu

Bảng 3.6: Cường độ nhiễm chung trong 2 trường

Giun đũa

Trường



Số trẻ

nhiễm



Trường 1

Trường 2

Nhận xét:



EPG



Giun tóc

Số trẻ

nhiễm



EPG



Giun móc/mỏ

Số trẻ

nhiễm



EPG



32



Bảng 3.7: Cường độ nhiễm phân theo mức độ nhiễm

Chung



Giun đũa



Giun tóc



Giun móc/mỏ



Số trẻ



Tỷ lệ



Số trẻ



Tỷ lệ



Số trẻ



Tỷ lệ



Số trẻ



Tỷ lệ



nhiễm



(%)



nhiễm



(%)



nhiễm



(%)



nhiễm



(%)



Nhẹ

Trung

bình

Nặng

Tổng số

Nhận xét:

Bảng 3.8: Cường độ nhiễm giun từng trường phân theo mức độ nhiễm

Trường 1

Nhẹ

Giun đũa



Trung bình

Nặng

Nhẹ



Giun tóc



Trung bình

Nặng

Nhẹ



Giun móc/mỏ



Trung bình

Nặng



Nhận xét:



Trường 2



33



3.3. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SAU 21 NGÀY

Bảng 3.9: Kết quả điều trị sau 21 ngày

Tỷ lệ sạch trứng (%)

Trường



Số

ĐT



Giun



Giun



đũa



tóc



Giun

móc/m





Tỷ lệ giảm trứng (%)

Giun



Giun



đũa



tóc



Giun

móc/m





Trường 1

Trường 2

Tổng

Nhận xét:

Bảng 3.10: Hiệu quả giảm cường độ nhiễm sau điều trị 21 ngày

Lồi

Trước ĐT

Giun đũa

Sau ĐT

Trước ĐT

Giun tóc



Giun móc/mỏ



Nhận xét:



Sau ĐT

Trước ĐT

Sau ĐT



Trứng/g



Tỷ lệ giảm



Chỉ số



phân



trứng



hiệu quả



34



3.4. KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ BỆNH DO GIUN

TRUYỀN QUA ĐẤT

3.4.1. Kiến thức về bệnh do giun truyền qua đất

3.4.2. Thái độ về bệnh do giun truyền qua đất

3.4.3. Thực hành về bệnh do giun truyền qua đất



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nghiên cứu can thiệp: áp dụng hướng dẫn tẩy giun hàng loạt tại cộng đồng được Bộ Y tế ban hành ngày 19/05/2016. Sử ụng xét nghiệm Kato – Katz đánh giá hiệu quả của biện pháp điều trị bệnh giun truyền qua đất tại trường học sau 21 ngày điều trị tẩy giun tạ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×