Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tại ngày thứ 14, chuột được gây mê, lấy mô bệnh học tại vị trí rìa tổn thương. Đánh giá sự tăng sinh tế bào sợi, tăng sinh mạch máu, tăng sinh sợi collagen, tỷ lệ biểu mô hóa vết thương...

Tại ngày thứ 14, chuột được gây mê, lấy mô bệnh học tại vị trí rìa tổn thương. Đánh giá sự tăng sinh tế bào sợi, tăng sinh mạch máu, tăng sinh sợi collagen, tỷ lệ biểu mô hóa vết thương...

Tải bản đầy đủ - 0trang

29



nồng độ ức chế tối thiểu của thuốc (MIC) đối với các chủng VK thực nghiệm.

MIC là nồng độ thuốc mà tại đó VK khơng mọc hoặc mọc < 10%.

2.4. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện tại phòng thực nghiệm Bộ môn Dược lý,

trường Đại học Y Hà Nội.

Các xét nghiệm đánh giá tổn thương giải phẫu bệnh vi thể được thực

hiện tại Trung tâm Nghiên cứu và phát hiện sớm Ung thư.

2.5. XỬ LÝ SỐ LIỆU

Các số liệu được xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel 2010

Số liệu được biểu diễn dưới dạng ±SD. Kiểm định các giá trị trung bình

bằng t-test.

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.



30



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH CẤP CỦA CH 1701

- Nhận xét sự thay đổi của chuột trong 7 ngày sau tiêm thuốc với các

mức liều.

- Tỉ lệ chuột chết trong 72 giờ sau dùng thuốc.

- Xác định LD50.

3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH TẠI CHỖ (KHẢ NĂNG

GÂY KÍCH ỨNG DA)

3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH TỒN THÂN KHI BƠI CH

1701 TRÊN VẾT THƯƠNG BỎNG NHIỆT

3.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ TẠI CHỖ KHI

BÔI CH 1701 TRÊN VẾT THƯƠNG BỎNG NHIỆT

3.5. ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG KHÁNG KHUẨN CỦA CH 1701 TRÊN

INVITRO



31



CHƯƠNG 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

Dựa theo kết quả nghiên cứu:

4.1. ĐỘC TÍNH CỦA CF2 TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM

4.2. TÁC DỤNG HẠ GLUCOSE MÁU CỦA CF2 TRÊN ĐỘNG VẬT

THỰC NGHIỆM



DỰ KIẾN KẾT LUẬN



DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Lê Thế Trung (1997), Những điều cần biết về Bỏng, Nhà xuất bản Y

học, Hà Nội.



2.



Phạm Toàn Thắng (1993), Thuốc Silvadence cream 1% (Silver

Sulfadiazin 1%), Thông tin bỏng, 3, 15-17.



3.



Lê Thế Trung (1999), Điều trị bỏng nông bằng một số thuốc chữa

bỏng hiện nay, Thông tin y học và thảm hoạ bỏng, 2, 27-31.



4.



Durmus AS, Han MC, Yaman I. (2009), Comperative evaluation of

collagenase and silver sulfadiazine on burned wound healing in rats,

Firat Universitesi Saglik Bilimleri Veteriner Dergisi, 23, 135-139.



5.



Nguyễn Gia Tiến (1998), Nghiên cứu tác dụng điều trị tại chỗ của

thuốc mỡ Maduxin và thuốc cao Maduxin trên vết bỏng do nhiệt.,

Luận án tiến sỹ y học, Học viện quân y, Hà Nội.



6.



Lê Thế Trung, Trần Xuân Vận, Nguyễn Liêm, Nguyễn Đình Bảng,

Đào Xuân Vinh (1991), Nghiên cứu thuốc Maduxin oil điều trị tại chỗ

nhiễm khuẩn mủ xanh vết bỏng, Thông tin bỏng, 5, 23-26.



7.



Phạm Phan Địch, Nguyễn Văn Ngọc (1986), Ảnh hưởng của mật ong

đến sự tái tạo hồi phục vết bỏng da chuột cống trắng, Y học Việt Nam

(chuyên đề hình thái học), 2, 43-47.



8.



Vũ Thị Ngọc Thanh (2003), Nghiên cứu độc tính và tác dụng điều trị

tại chỗ vết thương bỏng nhiệt của kem Chitosan 2% trên thực nghiệm,

Luận án tiến sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội, Hà Nội.



9.



Mehrabani et al. (2015), The Healing Effect of Curcumin on Burn

Wounds in Rat, World J Plast Surg, 4(1), 29-35.



10.



Kamalakkannan N1, Prince PS (2006), Antihyperglycaemic and

antioxidant



effect



of



rutin,



a



polyphenolic



flavonoid,



in



streptozotocin-induced diabetic wistar rats.

11.



Nguyễn Viết Lượng (2010), Tình hình bỏng tại Việt Nam trong 2 năm

2008 - 2009, Tạp chí y học thực hành, 714(11), 41-44.



12.



Lê Thế Trung (1991), Sách chuyên khảo sau đại học, Viện bỏng quốc

gia, Hà Nội.



13.



Lê Cao Đài, Tôn Đức Lang, Đồng Sỹ Thuyên (1983), Sốc chấn

thương, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.



14.



Phùng Quốc Đại, Lê Thế Trung, Phạm Mạnh Hùng (1998), Một số

biến đổi của hệ miễn dịch ở bệnh nhân bỏng nhiệt và bỏng vôi, Thông

tin y học và thảm hoạ bỏng, 1(4), 62-65.



15.



Vũ Triệu An (1999), Quá trình viêm, Tài liệu đào tạo sau đại học, Bộ

mơn Miễn dịch - Sinh lý bệnh, Trường đại học Y Hà Nội, Hà Nội.



16.



Hatz R.A., Niedber R., Vanscheidt W., Westerhof W. (1997), Liền vết

thương và chăm sóc vết thương, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.



17.



Văn Đình Hoa (1999), Chức năng của lymphocyt trong liền vết

thương và tổn thương tiếp sau, Hội nghị tập huấn kiến thức cập nhật

miễn dịch các trường đại học Y toàn quốc, Trường đại học Y Hà Nội,

Hà Nội.



18.



Bộ môn Dược lý (2011), Trường đại học Y Hà Nội, Dược lý học tập

2, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội, 203-213.



19.



Naidu K.A. (2003), Vitamin C in human health and disease is still a

mystery ? An overview, Nutrition journal, 2(7), 1186-1475.



20.



Stephensen C.B. (2001), Vitamin A, infection, and immune function,

Annu Rev Nutr, 1(21), 92-167.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tại ngày thứ 14, chuột được gây mê, lấy mô bệnh học tại vị trí rìa tổn thương. Đánh giá sự tăng sinh tế bào sợi, tăng sinh mạch máu, tăng sinh sợi collagen, tỷ lệ biểu mô hóa vết thương...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×