Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kích thích biểu mô, tái tạo mô hạt. Trong nhóm thuốc này có nhiều loại thuốc như: các thuốc mỡ (dầu gan cá thu, dầu gấc có chứa các vitamin A, D), thuốc mỡ chế từ rau má, thuốc kem nghệ [33].

Kích thích biểu mô, tái tạo mô hạt. Trong nhóm thuốc này có nhiều loại thuốc như: các thuốc mỡ (dầu gan cá thu, dầu gấc có chứa các vitamin A, D), thuốc mỡ chế từ rau má, thuốc kem nghệ [33].

Tải bản đầy đủ - 0trang

18



* Bảo vệ da lành khỏi tác dụng phụ của tia xạ theo các cơ chế:

- Dọn sạch các gốc tự do hoặc oxi hóa

- Làm tăng hoạt động của các enzyme chống oxi hóa

- Giảm lipid peroxide – là ezym làm tổn thương một số hệ thống trao

đổi chất, đẩy nhanh q trình lão hóa tế bào.

- Tăng sửa chữa DNA và giảm tổn thương DNA

- kiểm soát chu kỳ tế bào

* Làm lành các tổn thương ngoài da: trợt loét, ban đỏ, sẩn ngứa… theo các cơ

chế sau:

- Chống viêm và thu dọn các gốc tự do

- Thúc đẩy q trình tái tạo biểu mơ, ngăn ngừa suy giảm glutathione –

một tripeptid nội sinh có tác dụng chống oxi hóa và lão hóa rất mạnh.

- Giúp các tế bào sừng, nguyên bào sợi phục hồi sau tổn thương do oxi hóa

- Tăng sinh mạch máu mới tại các vết thương do tăng sản xuất TGF-β

* Chống viêm, giảm đau

1.6.1. Nguồn gốc, cấu tạo và vai trò của curcumin

1.6.1.1. Nguồn gốc, cấu tạo

Curcumin có nhiều trong nghệ vàng. Nghệ là cây thân thảo thuộc bộ

Zingiberales, họ Zingiberaceae, chi Curcuma, lồi Curcumin longa, có nguồn

gốc ở vùng nhiệt đới Tamil Nadu, phía đơng nam Ấn Độ. Trong Y học cổ

truyền, thân rễ cây nghệ được gọi là khương hoàng và rễ củ được gọi là uất

kim. Nghệ vàng (Curcuma longa L.; Zingiberaceae) gồm các thành phần

chính: chất màu (3,5 – 4%), curcumin tinh khiết (1,5 – 2%); trong đó có

curcumin I 60%, curcumin II 24%, curcumin III 14%), ngoài ra, còn

dihydrocurcumin [34], [35], [36], [37], [38], [39]



19



Hình 1.1. Cơng thức cấu tạo của Curcumin

1.6.1.2. Vai trò

Theo Y học cổ truyền, Nghệ vàng đã được dùng:

- Từ thời kỳ Ayurveda (1900 năm trước Công nguyên) trong nhiều bệnh ở

da, phổi, hệ tiêu hoá, đau nhức, vết thương, bong gân, rối loạn chức năng gan.

- Trung Quốc: kích thích, bổ, giảm đau, cầm máu, tăng cường chuyển

hoá, loét và chảy máu dạ dày.

- Nepal: kích thích, bổ, lọc máu.

- Các nước Đơng Nam Á: bổ dạ dày, cầm máu, chữa vàng da, bệnh gan.

- Ấn Độ: giảm viêm, chữa vết thương vết loét ngoài da; dùng ngoài làm

lành vết thương nhờ làm biến đổi TGF-b (Tissue Growth Factor b).

- Hoa Kỳ: là thực phẩm chức năng ngăn chặn các ổ hốc (crypt focus) lạc

chỗ có thể gây ung thư đại – trực tràng, nhờ thúc đẩy qua con đường ty lạp

thể, nên làm giảm tổn thương tiền ung thư, thúc đẩy sự chết tế bào theo

chương trình (apoptosis).



20



- Việt Nam: theo Hải Thượng Lãn Ông, bài thuốc chứa Nghệ chữa trúng

phong bại biệt, huyết tụ đau nhói ổ bụng, đái ra máu, nhiều mồ hôi, huyết ứ,

đau vùng tim, viêm loét dạ dày – tá tràng, ợ hơi ợ chua, suy gan, viêm gan,

vàng da, đái buốt, đau kinh, kinh nguyệt không đều.

1.6.1.3. Cơ chế tác dụng của curcumin

Hơn nửa thế kỷ nay, đã chứng minh curcumin có 3 tính chất chính:

chống oxy hoá (dọn gốc tự do), chống viêm, chống ung thư [40], [41], [42],

[43], [44], [45]. Ngồi ra, curcumin còn kháng virut, vi khuẩn, có tiềm năng

chống nhiều bệnh ác tính, tiểu đường, dị ứng, viêm khớp, Alzheimer v.v…

- Về chống viêm, đã giải thích như sau:

Trong tế bào, có “yếu tố của nhân tế bào Kappa B” (Nuclear Factor

Kappa B; viết tắt: “NF - kB”). NF - kB là một phức hợp gồm “p 50 + p65” +

chất ức chế có tên là IkBα. Khi còn tồn vẹn như vậy, thì NF - kB chưa tạo

phản ứng viêm. Nhưng một khi có tín hiệu hoạt hố NF - kB, thì khi đó chất

ức chế IkB sẽ bị phosphoryl hố và mất tác dụng ức chế. Hậu quả là “p 50 +

p65” sẽ đi vào nhân tế bào (do đó gọi là yếu tố nhân; Nuclear Factor), gây quá

trình viêm bằng cách tạo các protein gây viêm.

Tác dụng chống viêm của curcumin là nổi trội nhất: Chống viêm dạ dày

– ruột, tụy, khớp, mắt, viêm hậu phẫu, những rối loạn thối hóa thần kinh…

- Về tác dụng chống oxi hóa:

Curcumin có tác dụng trung hòa các gốc tự do superoxyde và hydroxyl,

vì vậy làm giảm sự peroxy – hóa lipid, bảo vệ glutathion, bảo vệ ty lạp thể và

lưới nội bào của tế bào thận để chống hủy hoại thận, còn bảo vệ não, tim, gan,

mật, hệ miễn dịch, da để chống các chất oxy hóa.

-



Về tác dụng chống ung thư

Curcumin có tác dụng loại bỏ gốc oxi hóa và các enzyme gây ung thư



trong thức ăn và nước uống hằng ngày. Với liều cao, Curcumin ức chế sự khởi



21



đầu và xúc tiến nhiều loại ung thư như ung thư niêm mạc dạ dày, đại tràng,

tuyến tụy, da, tuyến vú, ung thư máu và các bệnh lý hệ thống khác như xơ

cứng bì, vảy nến…

1.6.2. Nguồn gốc, cấu tạo và vai trò của Rutin

1.6.2.1. Nguồn gốc, vai trò

Rutin là một loại vitamin P, có tác dụng tăng cường sức chịu đựng của

mao mạch. Chữ P là chữ đầu của chữ permeabilite có nghĩa là tính thấm.

Ngồi rutin có tính chất vitamin P ra, còn nhiều chất khác có tính chất đó nữa

như: esculozit, hesperidin (trong vỏ cam)…

Ở Việt Nam, rutin được tìm thấy với tỉ lệ cao trong hoa hòe và tam giác

mạch. Hoa hòe tên khoa học Sophora japonica L. thuộc họ cánh bướm

Fabaceae (Papiionaceae).

Hoa hòe mọc hoang và được trồng khắp nơi ở nước ta, được dùng để

nấu nước uống cho mát và dùng để nhuộm màu vàng. Trong hoa hòe có từ 6 30% rutin (tutozit). Rutin là một glucozit, thủy phân cho quexitin.

Tính chất hoa hòe theo tài liệu cổ: hoa vị đắng, tính bình, quả vị đắng

tính hàn. Hoa vào 2 kinh can và đại tràng. Quả vào kinh can. có tác dụng

lương huyết, thanh nhiệt, chỉ huyết (hoa). Quả tính chất gần như hoa nhưng

có thể gây sảy thai. Dùng chữa xích bạch lỵ, trĩ ra máu, thổ huyết, máu cam,

phụ nữ băng huyết.

Hoa hòe thường được dùng cho bệnh nhân cao huyết áp mà mao mạch

dễ vỡ, đứt, để đề phòng đứt mạch máu não, xuất huyết cấp tính do viêm thận,

xuất huyết ở phổi mà khơng rõ ngun nhân, còn có tác dụng với bệnh cao

huyết áp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kích thích biểu mô, tái tạo mô hạt. Trong nhóm thuốc này có nhiều loại thuốc như: các thuốc mỡ (dầu gan cá thu, dầu gấc có chứa các vitamin A, D), thuốc mỡ chế từ rau má, thuốc kem nghệ [33].

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×