Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tỷ lệ % tích luỹ

Tỷ lệ % tích luỹ

Tải bản đầy đủ - 0trang

38

83,3%. Trong đó số trường hợp có kích thước khối chửa 1,5 cm đến 3 cm

chiếm tỷ lệ 65,4% từ 3 cm đến 5 cm chiếm 16,7%.

Bảng 3.11. Kết quả điều trị và kích thước khối chửa

Kích thước khối chửa

(cm)

>3cm - < 5cm

 3cm



Tổng số



Kết quả



Tổng số



Thất bại



Thành công



n



17



54



71



%



23,9



76,1



100%



n



38



316



354



%



10,7



89,3



100%



n



55



370



425



%



12,9



87,1



P < 0,05. (OR=2,629; 95%CI: 1,377 – 5,020)

Tỷ lệ điều trị thành cơng cao ở nhóm có kích thước khối chửa  3 cm

chiếm tỷ lệ 89,3%, nhóm kích thước khối chửa > 3 cm điều trị thành công

với tỷ lệ 76,1%. Kích thước khối chửa càng bé kết quả điều trị thành công

càng cao.



3.3.2. Mối liên quan giữa kết quả điều trị với độ dày dịch cùng đồ

Bảng 3.12. Kết quả điều trị và độ dày dịch cùng đồ

Độ dày dịch cùng đồ

(mm)

0



Kết quả



Tổng số



Thất bại



Thành công



n



20



123



143



%



14,4



86,0



100%



39



< 15

15 -  40

Tổng số



n



22



158



180



%



12,2



87,8



100%



n



13



89



102



%



12,7



87,3



100%



n



55



370



425



%



12,9



87,1



P > 0,05

143/425 bệnh nhân khơng có dịch cùng đồ chiếm tỷ lệ 33,6%. 180/425

bệnh nhân có dịch cùng đồ < 15 mm chiếm tỷ lệ 42,4%, và 102/425 bệnh

nhân có dịch cùng đồ > 15 mm chiếm tỷ lệ 24%. Trong đó bệnh nhân có

lượng dịch nhiều nhất là 40 mm.

Khơng có sự khác nhau về tỷ lệ điều trị thành cơng và thất bại giữa các

nhóm có độ dày lớp dịch cùng đồ trên siêu âm.



3.3.3. Đặc điểm hCG

3.3.3.1. Đặc điểm  hCG trước điều trị

Khi bắt đầu điều trị, nghiên cứu này có nồng độ hCG trung bình là:

- Nhóm thành cơng: 619,3 UI/l.

- Nhóm thất bại: 1902,6 UI/l

Bảng 3.13. Nồng độ hCG khi điều trị:

Nồng độ hCG (UI/l)



n



Tỷ lệ (%)



Tỷ lệ % tích luỹ



< 1000



349



82,1



82,1



1000 - < 2000



32



7,5



89,6



40



2000 - < 3000



16



3,8



93,4



3000 - 5000



18



4,2



97,6



> 5000 - < 10000



10



2,4



100



Tổng số



425



100



Trước khi điều trị số bệnh nhân có nồng độ hCG  5000 IU/l chiếm tỷ

lệ 97,6%, trong đó số có nồng độ hCG  1000 UI/l chiếm tỷ lệ cao nhất

(82,1%), bệnh nhân có nồng độ hCG thấp nhất là 15 UI/l .

Số bệnh nhân có nồng độ hCG > 5000 IU/l chiếm tỷ lệ 2,4%, trong đó

trường hợp có nồng độ hCG cao nhất là 8182 UI/l.



41

Bảng 3.14. Liên quan nồng độ hCG khi điều trị và kết quả

Kết quả

Thất bại

Thành công

4

6

40%

60%

51

364

12,3%

87,7%

55

370

12,9%

87,1%



Nồng độ hCG (UI/l)

> 5000

 5000

Tổng số



n

%

n

%

n

%



Tổng số

10

100%

415

100%

425



P < 0,01. (OR=4,816; 95%CI: 1,282 - 18,094)

Nhóm có hCG  5000 UI/l điều trị thành công 87,7%, thất bại 12,3%.

Nhóm có hCG > 5000 UI/l điều trị thành công 60%, thất bại 40%.

Sự khác biệt về tỷ lệ điều trị thành cơng và thất bại giữa hai nhóm có ý

nghĩa thống kê với P < 0,01.

Bảng 3.15. Mối liên quan giữa nồng độ hCG trước điều trị với số

liều

và kết quả điều trị

Kết quả điều trị

Thành công

Thất Tổng số

Sau

Sau

Sau

bại

liều 1

liều 2

liều 3

n

259

80

25

51

415

 5000

Tỷ lệ %

62,4

19,3

6,0

123

100%

n

2

0

4

4

10

> 5000

Tỷ lệ %

20,0

0,0

40,0

40,0

100%

n

261

80

29

55

425

Tổng số

Tỷ lệ %

61,5

18,8

6,8

12,9

P < 0,01

Nhóm có hCG  5000 UI/l điều trị thành cơng 87,7% trong đó số tiêm

Nồng độ hCG

(UI/l)



1 liều chiếm tỷ lệ 62,4%, tiêm 2 liều 19,3% và tiêm 3 liều chiếm 6,0% trong



42

tổng số bệnh nhân điều trị thành cơng. Thất bại ở nhóm này là 12,3%.

Nhóm có hCG > 5000 UI/l điều trị thành cơng 60% thất bại 40%.

Sự khác biệt về tỷ lệ điều trị thành cơng và thất bại giữa hai nhóm có ý

nghĩa thống kê với P < 0,01.

3.3.3.2. Đặc điểm  hCG sau tiêm thuốc một tuần

Sau 1 tuần điều trị, nồng đội hCG trung bình là:

- Nhóm thành cơng: 375,2 UI/l.

- Nhóm thất bại: 1976,9 UI/l.

Bảng 3.16. Sự biến đổi nồng độ hCG tuần đầu sau tiêm

Biến đổi hCG tuần đầu



n



%



Tỷ lệ % tích luỹ



Giảm > 50%



237



55,8



55,8



Giảm 30 đến 50%



91



21,4



77,2



Giảm 0 đến 30%



27



6,4



83,5



Tăng 0 đến 30%



35



8,2



91,8



Tăng > 30%



35



8,2



100



Tổng số



425



100



Một tuần sau tiêm MTX liều 1 có 77,2% bệnh nhân giảm nồng độ hCG từ

30% trở lên. Số còn lại có hCG giảm < 30% và hCG tăng chiếm tỷ lệ 22,8%.



43

Bảng 3.17. Sự biến đổi theo nhóm nồng độ hCG tuần đầu

Biến đổi nồng độ hCG sau liều 1

hCG (UI/l)



 5000

> 5000

Tổng số



Giảm Giảm

Giảm

> 50% 30-50% 0-30%



Tăng

Tăng

0-30% > 30%



Tổng

số



n



233



89



24



35



34



415



%



56,1



21,5



5,8



8,4



8,2



100%



n



4



2



3



0



1



10



%



40,0



20,0



30,0



0,0



10,0



100%



n



237



91



27



35



35



425



%



55,8



21,4



6,4



8,2



8,2



100%



Nhóm hCG 5000 UI/l có nồng độ hCG giảm 30% là 77,6%. Nhóm

hCG >5000UI/l có nồng độ hCG giảm 30% là 60,0%. Số này chỉ cần theo

dõi tiếp. Còn lại số có hCG giảm dưới 30% và tăng được tiêm tiếp liều 2.

Bảng 3.18. Biến đổi nồng độ hCG tuần đầu và kết quả điều trị

Kết quả

Tổng số

Thành công Thất bại

n

226

11

237

Giảm > 50%

%

95,3

4,7

100%

n

90

1

91

Giảm 30 đến 50%

%

98,9

1,1

100%

n

9

18

27

Giảm 0 đến 30%

%

33,3

66,7

100%

n

23

12

35

Tăng 0 đến 30%

%

65,7

34,3

100%

n

22

13

35

Tăng > 30%

%

62,9

37,1

100%

Tổng số

n

370

55

425

%

87,1

12,9

100%

Sau tiêm liều 1 số bệnh nhân nồng độ hCG giảm > 30% có tỷ lệ điều trị

Sự biến đổi nồng độ hCG



44

thành công cao hơn so với số có nồng độ hCG giảm < 30% hoặc tăng.

3.3.3.3. Đặc điểm  hCG sau tiêm thuốc hai tuần

Sau 2 tuần điều trị, nồng đội hCG trung bình là:

- Nhóm thành cơng: 221,3 UI/l.

- Nhóm thất bại: 833,4 UI/l.

Bảng 3.19. Sự biến đổi nồng độ hCG tuần thứ 2 so với tuần

đầu

Biến đổi hCG tuần thứ hai



n



Giảm > 50%



195



70,4



70,4



Giảm 30 đến 50%



47



16,8



87,1



Giảm 0 đến 30%



23



7,9



95,0



Tăng 0 đến 30%



12



3,8



98,9



Tăng > 30%



3



1,1



100



Tổng số



280



100



Tỷ lệ (%) Tỷ lệ % tích luỹ



Trong 280 bệnh nhân định lượng hCG ở tuần thứ 2 sau tiêm MTX cho

kết quả 87,1% có nồng độ hCG giảm > 30%, số này được theo dõi tiếp. Còn

lại 12,9% có nồng độ hCG giảm < 30% hoặc tăng sẽ được chỉ định tiêm

MTX liều thứ 3.



45

Bảng 3.20. Sự biến đổi theo nhóm nồng độ hCG tuần 2

Biến đổi nồng độ hCG tuần thứ 2

hCG (UI/l)



 5000

> 5000

Tổng số



Tổng



Giảm Giảm

Giảm

Tăng

Tăng

> 50% 30-50% 0 - 30% 0 - 30% > 30%



số



n



195



46



22



10



3



276



%



70,6



16,7



8,0



3,6



1,1



100%



n



2



1



0



1



0



4



%



50,0



25,0



0,0



25,0



0,0



100%



n



197



47



22



11



3



280



%



70,4



16,7



7,9



3,9



1,1



100%



Nhóm hCG  5000 có nồng độ hCG giảm  30% là 87,3%.

Nhóm hCG > 5000 có nồng độ hCG giảm  30% là 75%.

Còn lại số có hCG giảm dưới 30% hoặc tăng được tiêm tiếp liều 3.

3.3.3.4. Đặc điểm  hCG sau tiêm thuốc ba tuần

Sau 3 tuần điều trị, nồng đội hCG trung bình là:

- Nhóm thành cơng: 192,0 UI/l.

- Nhóm thất bại: 502,1 UI/l.



46



Bảng 3.21. Sự biến đổi nồng độ hCG tuần thứ 3 so với tuần 2

Biến đổi hCG tuần thứ ba



n



%



Tỷ lệ % tích luỹ



Giảm > 50%



116



74,8



74,8



Giảm 30 đến 50%



18



11,6



86,5



Giảm 0 đến 30%



10



6,5



92,9



Tăng 0 đến 30%



8



5,2



98,1



Tăng > 30%



3



1,9



100



Tổng số



155



100



155 bệnh nhân theo dõi ở tuần thứ 3 trong đó 86,5% có nồng độ hCG

giảm trên 30% (số này được theo dõi tiếp hoặc hCG đã về âm tính).

Còn lại 13,5% bệnh nhân có nồng độ hCG giảm dưới 30% hoặc tăng,

số này không được theo dõi tiếp (thất bại).



47



Bảng 3.22. Sự biến đổi theo nhóm nồng độ hCG tuần 3

Biến đổi nồng độ hCG tuần thứ 3

hCG (UI/l)



 5000



> 5000



Tổng số



Tổng số



Giảm



Giảm



Giảm



Tăng



Tăng



> 50%



30-50%



0 - 30%



0 - 30%



> 30%



n



116



18



10



7



3



154



%



75,2



1,5



6,5



4,4



2,4



100%



n



0



0



0



1



0



1



%



0,0



0,0



0,0



100,0



0,0



100%



n



116



18



10



8



3



155



%



74,0



11,6



6,5



5,2



1,9



100%



Trong số 155 bệnh nhân theo dõi ở tuần thứ ba có 134 trường hợp có

nồng độ hCG giảm > 30%, số này được theo dõi tiếp hoặc hCG đã về âm

tính (xuất viện). Có 21 trường hợp hCG giảm < 30% hoặc tăng không được

điều trị tiếp (thất bại).

3.3.3.5. Đặc điểm  hCG sau tiêm thuốc bốn tuần

Sau 4 tuần điều trị, nồng đội hCG trung bình là:

- Nhóm thành cơng: 170,6 UI/l.

- Nhóm thất bại: 508,5 UI/l.

Khi bệnh nhân xuất viện nồng độ hCG trung bình là 14,6 UI/l.

Bảng 3.23. Sự biến đổi nồng độ hCG tuần thứ 4 so với tuần 3

Biến đổi hCG tuần thứ tư



n



%



Tỷ lệ % tích luỹ



Giảm > 50%



43



71,7



71,7



Giảm 30 đến 50%



9



15,0



86,7



48



Giảm 0 đến 30%



6



10,0



96,7



Tăng 0 đến 30%



1



1,7



98,3



Tăng >30%



1



1,7



100



Tổng số



60



100



Theo dõi tuần thứ tư thấy 86,7% nồng độ hCG giảm > 30% (52/60) và

10% có nồng độ hCG giảm < 30% (6/60). Tuy nhiên 6 bệnh nhân này có

nồng độ hCG cụ thể rất thấp (gần về âm tính) nên chỉ cần theo dõi.

Vẫn còn 2 bệnh nhân có nồng độ hCG tăng (thất bại).

Bảng 3.24. Sự biến đổi theo nhóm nồng độ hCG tuần 4

Biến đổi nồng độ hCG tuần thứ 4



hCG (UI/l)

 5000

> 5000

Tổng số



n

%

n

%

n

%



Giảm

>50%

43

73,2

0

0,0

43

71,7



Giảm

30-50%

9

15,1

0

0,0

9

15,0



Giảm

0 - 30%

5

8,5

1

100,0

6

10,0



Tăng

0 - 30%

1

1,6

0

0,0

1

1,7



Tăng

> 30%

1

1,6

0

0,0

1

1,7



Tổng số

59

100%

1

100%

60

100%



Sau 4 tuần theo dõi vẫn còn 1 bệnh nhân có hCG > 5000 UI/l, và 2 bệnh

nhân có nồng độ hCG tăng, số này xếp vào nhóm thất bại.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tỷ lệ % tích luỹ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×