Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tác dụng của tocilizumab trong việc cải thiện tình trạng và mức độ các bệnh phối hợp ở bệnh nhânVKDT

Tác dụng của tocilizumab trong việc cải thiện tình trạng và mức độ các bệnh phối hợp ở bệnh nhânVKDT

Tải bản đầy đủ - 0trang

44

∆DAS28

3. Tăng huyết áp

Bảng 3.15. Tác dụng của Tocilizumab lên tình trạng tăng huyết áp

∆HATT



∆HATTr



Sự giảm về số lượng

thuốc hạ huyết ap



Thời gian măc

bệnh

BMI

RF

∆CRP (mg/dl)

∆HAQ

DAS28

4. Đái tháo đường

Bảng 3.16. Tác dụng của Tocilizumab lên tình trạng Đái tháo đường

Sự giảm số lượng

thuốc hạ đường

huyết

Thời gian

măc

bệnh

BMI

RF

∆HAQ

∆CRP



44



∆HbA1c



∆ hàm lượng

corticoid (mg/kg)



45

∆DAS28



45



46

5. Rối loạn lipid máu

Bảng 3.17. Tác dụng của tocilizumab lên tình trạng rối loạn lipid máu

Sự thay đổi lượng

thuốc điều trị mỡ

mau

Thời gian

măc

bệnh

BMI

RF

∆HAQ

∆CRP

∆DAS28



46



∆TC



∆HDL-C ∆LDL-C



∆TG



47

CHƯƠNG IV: DỰ KIẾN BÀN LUẬN



Bàn luận theo mục tiêu



47



48

DỰ KIẾN KẾT LUẬN

Theo mục tiêu và kết quả nghiên cứu



48



49

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ



49



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. The United States center for disease control and Prevention Rheumatoid

arthritis (2013).

2. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012). Viêm khớp dạng thấp. Bệnh học cơ xương

khớp nội khoa, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 9-35.

3. Ngô Quý Châu, Nguyễn Lân Việt, Nguyễn Đạt Anh và cộng sự (2012).

Bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

4. K. Morsley, T. Kilner và A. Steuer (2015). Biologics Prescribing for

Rheumatoid Arthritis in Older Patients: A Single-Center Retrospective CrossSectional Study. Rheumatol Ther, 2 (2), 165-172.

5. K. Hyrich, D. Symmons, K. Watson và cộng sự (2006). Baseline

comorbidity levels in biologic and standard DMARD treated patients with

rheumatoid arthritis: results from a national patient register. Ann Rheum Dis,

65 (7), 895-898.

6. M. Dougados, M. Soubrier, A. Antunez và cộng sự (2014). Prevalence of

comorbidities in rheumatoid arthritis and evaluation of their monitoring:

results of an international, cross-sectional study (COMORA). Ann Rheum

Dis, 73 (1), 62-68.

7. V. K. Ranganath, P. Maranian, D. A. Elashoff và cộng sự (2013).

Comorbidities are associated with poorer outcomes in community patients

with rheumatoid arthritis. Rheumatology (Oxford), 52 (10), 1809-1817.

8. T. Tanaka, A. Ogata và M. Narazaki (2010). Tocilizumab for the treatment

of rheumatoid arthritis. Expert Rev Clin Immunol, 6 (6), 843-854.

9. Trần Ngọc Ân và Nguyễn Thị Ngọc Lan (2013). Viêm khớp dạng thấp.

Phác đồ chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp thường gặp, Nhà xuất

bản Giáo dục Việt Nam, 9-20.

10. N. Q. Anh và N. Q. Châu (2011). Viêm khớp dạng thấp. Hướng dẫn chẩn

đoán và điều trị bệnh nội khoa, Nhà xuất bản Y học, 609-613.

11. M. A. P. a. S. J. McPhee (2013). Rheumatoid arthritis. Current medical

Diagnosis and treatment, Mc Graw Hill, 826-831.

12. L. Fugger và A. Svejgaard (2000). Association of MHC and rheumatoid

arthritis. HLA-DR4 and rheumatoid arthritis: studies in mice and men.

Arthritis Res, 2 (3), 208-211.



50



13. W. V. Epstein (1996). Expectation bias in rheumatoid arthritis clinical

trials. The anti-CD4 monoclonal antibody experience. Arthritis Rheum, 39

(11), 1773-1780.

14. Nguyễn Ngọc Châu, Nguyễn Đăng Dũng và Đ. V. n. Đệ (2006). Sự thay

đổi số lượng tế bào miễn dịch ở trên bệnh nhân VKDT. Tạp chí Y học Việt

Nam, 318 (1), 14-22.

15. D. E. Furst và P. Emery (2014). Rheumatoid arthritis pathophysiology:

update on emerging cytokine and cytokine-associated cell targets.

Rheumatology (Oxford), 53 (9), 1560-1569.

16. Maxine A. Papadakis và S. J. McPhee (2015). Rheumatoid arthritis, Mc

Graw Hill,

17. M. Feldmann, F. M. Brennan và R. Maini (1998). Cytokines in

autoimmune disorders. Int Rev Immunol, 17 (1-4), 217-228.

18. J. C. Edwards, L. Szczepanski, J. Szechinski và cộng sự (2004). Efficacy

of B-cell-targeted therapy with rituximab in patients with rheumatoid arthritis.

N Engl J Med, 350 (25), 2572-2581.

19. Anthony S. Fauci và MD (2010). Rheumatoid arthritis. Harrison's

Rheumatology, Mc Graw Hill Medical, 82-89.

20. Y. Zhang, Y. Li, T. T. Lv và cộng sự (2015). Elevated circulating Th17 and

follicular helper CD4(+) T cells in patients with rheumatoid arthritis. APMIS,

123 (8), 659-666.

21. W. P. Arend (1991). Interleukin 1 receptor antagonist. A new member of

the interleukin 1 family. J Clin Invest, 88 (5), 1445-1451.

22. F. C. Arnett, S. M. Edworthy, D. A. Bloch và cộng sự (1988). The

American Rheumatism Association 1987 revised criteria for the classification

of rheumatoid arthritis. Arthritis Rheum, 31 (3), 315-324.

23. J. Kay và K. S. Upchurch (2012). ACR/EULAR 2010 rheumatoid arthritis

classification criteria. Rheumatology (Oxford), 51 Suppl 6, vi5-9.

24. Trần Ngọc Ân (2009). Viêm khớp dạng thấp. Bệnh thấp khớp, Nhà xuất

bản Y học Việt Nam, Hà Nội,

25. J. Fransen và P. L. van Riel (2009). The Disease Activity Score and the

EULAR response criteria. Rheum Dis Clin North Am, 35 (4), 745-757, viiviii.



51



26. Các bộ môn Nội (2007). Điều trị viêm khớp dạng thấp. Điều trị học nội

khoa, Nhà xuất bản Y học Việt Nam, Hà Nội, 1, 247-278.

27. Harris E.D (1993). Etiology and pathogenersis of rheumatoid arthitis.

Rheumatoid arthritis, Textbook of Rheumatology, 1, 833 - 873.

28. K. Bendtzen, M. B. Hansen, C. Ross và cộng sự (1995). Cytokines and

autoantibodies to cytokines. STEM CELLS, 13 (3), 206-222.

29. K. Venkateswarlu (2012). Vitex negundo: Medicinal Values, Biological

Activities, Toxicity Studies and Phytopharmacological Actions. Sri Lakshmi

Narasimha of Pharmacy, Chittoor – 517132, AP, India, 123-132.

30. E. M. Vital và P. Emery (2006). Abatacept in the treatment of rheumatoid

arthritis. Ther Clin Risk Manag, 2 (4), 365-375.

31. A. J. Swaak, A. van Rooyen, E. Nieuwenhuis và cộng sự (1988).

Interleukin-6 (IL-6) in synovial fluid and serum of patients with rheumatic

diseases. Scand J Rheumatol, 17 (6), 469-474.

32. T. Hirano (1998). Interleukin 6 and its receptor: ten years later. Int Rev

Immunol, 16 (3-4), 249-284.

33. Đ. H. Hoa (2012). Ức chế thụ thể interleukin-6: Hướng tiếp cận mới trong

điều trị viêm khớp dạng thấp. Tạp chí Y học Việt Nam, (397), 30-35.

34. P. P. Tak và J. R. Kalden (2011). Advances in rheumatology: new targeted

therapeutics. Arthritis Res Ther, 13 Suppl 1, S5.

35. N. Đ. Khoa (2009). Tác nhân sinh học - Lựa chọn mới trong điều trị

VKDT và một số bệnh lý tự miễn khác. Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ

VIII, Hội thấp khớp học Việt Nam, Nội khoa, 4, 7-11.

36. Nguyễn Đăng Dũng, Lê Văn Đông và Phạm Mạnh Hùng (2011). Miễn

dịch học trong điều trị viêm khớp dạng thấp. Tạp chí thơng tin Y Dược, Bộ Y

tế, 2-7.

37. M. C. Genovese, J. D. McKay, E. L. Nasonov và cộng sự (2008).

Interleukin-6 receptor inhibition with tocilizumab reduces disease activity in

rheumatoid arthritis with inadequate response to disease-modifying

antirheumatic drugs: the tocilizumab in combination with traditional diseasemodifying antirheumatic drug therapy study. Arthritis Rheum, 58 (10), 29682980.

38. R. N. Maini, P. C. Taylor, J. Szechinski và cộng sự (2006). Double-blind

randomized controlled clinical trial of the interleukin-6 receptor antagonist,



52



tocilizumab, in European patients with rheumatoid arthritis who had an

incomplete response to methotrexate. Arthritis Rheum, 54 (9), 2817-2829.

39. S. H. Norris (1990). Surgery for the rheumatoid wrist and hand. Ann

Rheum Dis, 49 Suppl 2, 863-870.

40. L. Innala, C. Sjoberg, B. Moller và cộng sự (2016). Co-morbidity in

patients with early rheumatoid arthritis - inflammation matters. Arthritis Res

Ther, 18, 33.

41. H. Jeong, S. Y. Baek, S. W. Kim và cộng sự (2017). Comorbidities of

rheumatoid arthritis: Results from the Korean National Health and Nutrition

Examination Survey. PLoS One, 12 (4), e0176260.

42. N. Đ. Hiệp (2014). Một số bệnh lý phối hợp thường gặp ở bệnh nhân viêm

khớp dạng thấp. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội

43. M. C. Lodder, Z. de Jong, P. J. Kostense và cộng sự (2004). Bone mineral

density in patients with rheumatoid arthritis: relation between disease severity

and low bone mineral density. Ann Rheum Dis, 63 (12), 1576-1580.

44. Nguyễn Thế Khanh và P. T. Dương (1990). Hóa nghiệm sử dụng trong

lâm sàng. Nhà xuất bản Y học Hà Nội, 38.

45. A. Swaak (2006). Anemia of chronic disease in patients with rheumatoid

arthritis: aspects of prevalence, outcome, diagnosis, and the effect of

treatment on disease activity. J Rheumatol, 33 (8), 1467-1468.

46. A. Wilson, H. T. Yu, L. T. Goodnough và cộng sự (2004). Prevalence and

outcomes of anemia in rheumatoid arthritis: a systematic review of the

literature. Am J Med, 116 Suppl 7A, 50S-57S.

47. F. Wolfe và K. Michaud (2006). Anemia and renal function in patients

with rheumatoid arthritis. J Rheumatol, 33 (8), 1516-1522.

48. H. R. Peeters, M. Jongen-Lavrencic, A. N. Raja và cộng sự (1996). Course

and characteristics of anaemia in patients with rheumatoid arthritis of recent

onset. Ann Rheum Dis, 55 (3), 162-168.

49. G. Weiss và L. T. Goodnough (2005). Anemia of chronic disease. N Engl

J Med, 352 (10), 1011-1023.

50. C. Han, M. U. Rahman, M. K. Doyle và cộng sự (2007). Association of

anemia and physical disability among patients with rheumatoid arthritis. J

Rheumatol, 34 (11), 2177-2182.



53



51. Borah D J và F. Iqbal (2007). Anemia in recent onset rheumatoid arthritis.

JK Scientce, 9, pp,119-122.

52. R. S. Rothwell và P. Davis (1981). Relationship between serum ferritin,

anemia, and disease activity in acute and chronic rheumatoid arthritis.

Rheumatol Int, 1 (2), 65-67.

53. G. Vreugdenhil, A. W. Wognum, H. G. van Eijk và cộng sự (1990).

Anaemia in rheumatoid arthritis: the role of iron, vitamin B12, and folic acid

deficiency, and erythropoietin responsiveness. Ann Rheum Dis, 49 (2), 93-98.

54. F. J. Baillie, A. E. Morrison và I. Fergus (2003). Soluble transferrin

receptor: a discriminating assay for iron deficiency. Clin Lab Haematol, 25

(6), 353-357.

55. H. N. T. Dương (2005). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm ở

bệnh nhân tuổi trưởng thành thiếu máu hồng cầu nhỏ. Luận văn Thạc sĩ Y

học, Trường Đại học Y Hà Nội,

56. D. Davis, P. J. Charles, A. Potter và cộng sự (1997). Anaemia of chronic

disease in rheumatoid arthritis: in vivo effects of tumour necrosis factor alpha

blockade. Br J Rheumatol, 36 (9), 950-956.

57. P. V. Voulgari, G. Kolios, G. K. Papadopoulos và cộng sự (1999). Role of

cytokines in the pathogenesis of anemia of chronic disease in rheumatoid

arthritis. Clin Immunol, 92 (2), 153-160.

58. C. Nikolaisen, Y. Figenschau và J. C. Nossent (2008). Anemia in early

rheumatoid arthritis is associated with interleukin 6-mediated bone marrow

suppression, but has no effect on disease course or mortality. J Rheumatol, 35

(3), 380-386.

59. J. P. Kaltwasser, U. Kessler, R. Gottschalk và cộng sự (2001). Effect of

recombinant human erythropoietin and intravenous iron on anemia and

disease activity in rheumatoid arthritis. J Rheumatol, 28 (11), 2430-2436.

60. V. P. van Halm, M. J. Peters, A. E. Voskuyl và cộng sự (2009).

Rheumatoid arthritis versus diabetes as a risk factor for cardiovascular

disease: a cross-sectional study, the CARRE Investigation. Ann Rheum Dis,

68 (9), 1395-1400.

61. WHO (2002). Chapter 4: Quantifying selected major risks to health. The

world health Report - Reducing risks, Promoting Healthy Life,

62. T. Đ. H. Y. H. N. Bộ mơn hóa sinh (2001). Chuyển hóa lipid, Nhà xuất

bản y học,



54



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tác dụng của tocilizumab trong việc cải thiện tình trạng và mức độ các bệnh phối hợp ở bệnh nhânVKDT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×