Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

29

cho điểm từ 0 đến 3 (0 = không gặp khó khăn; 1 = hơi khó khăn; 2 = rất khó

khăn; 3 = khơng thể làm được).

- Điểm HAQ về mức độ khuyết tật về vận động của bệnh nhân sẽ là tổng

điểm của các mục chia cho số mục đã được trả lời.

- Nếu có hơn 2 mục khơng được trả lời sẽ khơng được tính điểm.

- Điểm HAQ thay đổi từ 0 đến 3:

HAQ = 0: không cần sự trợ giúp nào.

HAQ = 1: cần dụng cụ trợ giúp đặc biệt.

HAQ = 2: cần sự trợ giúp của người khác.

HAQ = 3: cần cả sự trợ giúp của dụng cụ đặc biệt và người khác.

2. Theo DAS 28

- Tính điểm bằng phần mềm trên trang web https://www.dasscore.nl/das28/DAScalculators/dasculators.html

DAS 28 < 2,6



: Bệnh không hoạt động



2,6 ≤ DAS 28 < 3,2



: Hoạt động bệnh mức độ nhẹ



3,2 ≤ DAS 28 ≤ 5,1



: Hoạt động bệnh mức độ trung bình



DAS 28 > 5,1



: Bệnh hoạt động mạnh



4. Tiêu chuẩn đánh giá bệnh phối hợp

1. Tiêu chuẩn chẩn đốn lỗng xương.

Tiêu chuẩn chẩn đốn lỗng xương của WHO 1994 dựa vào mật độ xương

(BMD-Bone mineral density) tính theo T-score. T-score của một cá thể là chỉ số

mật độ xương BMD của cá thể đó so với BMD của nhóm người trẻ tuổi làm

chuẩn.

+ Xương bình thường: T-score từ -1SD trở lên.

+ Thiểu xương: T-score trong khoảng từ -1SD đến -2,5SD.



29



30

+ Loãng xương: T-score dưới -2,5SD (BMD dưới ngưỡng cố định là -2,5

độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình của người trưởng thành trẻ tuổi, tại bất kỳ

vị trí nào của xương).

+ Loãng xương nặng: T-score duới -2,5SD kèm tiền sử/hiện tại có gãy

xương.

2. Tiêu chuẩn chẩn đốn thiếu máu.

Theo định nghĩa của tổ chức y tế thế giới (WHO) năm 1987 thiếu máu là

tình trạng giảm nồng độ huyết sắc tố ở trong máu so với người cùng tuổi cùng

giới cùng trạng thái và cùng điều kiện sống.

Thiếu máu được xác định khi nồng độ hemoglobin trong máu dưới 120g/l

ở nữ và dưới 130g/l ở nam.

Dựa vào nồng độ Hb trong máu người ta còn chia ra các mức độ thiếu

máu như sau:

Mức độ thiếu mau



Nữ



Nam



Nhẹ



110 – 119



110 - 129



Vừa



80 – 109



80 – 109



Nặng



< 80



<80



3. Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp.

Theo định nghĩa của tổ chức y tế thế giới (WHO) năm 1971 và hội tăng

huyết áp (THA) quốc tế thì một bệnh nhân được coi là tăng huyết áp khi huyết

áp tâm thu (HATT) ≥140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥

90mmHg.

Phân loại THA theo tiêu chuẩn JNC 8 năm 2010.



Bảng phân loại tăng huyết áp.

30



31

Phân loại



HATT (mmHg)



HATTr (mmHg)



HA tơi ưu



< 120



< 80



HA bình thường



< 130



< 85



HA bình thường cao



130-139



85-89



THA độ 1 (nhẹ)



140-159



90-99



THA độ 2 (vừa)



160-179



110-109



THA độ 3 (nặng)



≥ 180



≥ 110



THA tâm thu đơn độc



≥ 140



< 90



4. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường.

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường theo ADA (Hiệp hội ĐTĐ Mỹ) năm

2010: chẩn đốn ĐTĐ khi có 1 trong các tiêu chuẩn sau:

- Đường huyết tương bất kỳ > 11,1mmol/l kèm theo các triệu chứng của

tăng đường huyết (khát nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều, gầy sút).

- Đường huyết tương lúc đói (nhin ăn > 8-14 giờ) > 7mmol/l trong 2 buổi

sáng khác nhau.

- Đường huyết tương 2 giờ sau khi uống 75g glucose > 11,1 mmol/l

(Nghiệm pháp tăng đường huyết).

- HbA1c (định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng) > 6,5%.

Tiêu chí chẩn đoán tiền đái tháo đường:

- HbA1c từ 5,7 đến 6,4%

- Rối loạn glucose lúc đói: đường máu lúc đói từ 5,6 – 6,9 mmol/l

- Rối loạn dung nạp glucose: đường máu 2h sau khi làm nghiệm pháp

dụng nạp glucose trong khoảng từ 7,8 – 11 mmol/l

5. Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn lipid máu.

Rối loạn lipid máu khi có một hoặc nhiều rối loạn sau đây: [66]

31



32

- Tăng cholesterol huyết tương (TC)

+ Bình thường: cholesterol trong máu < 5,2 mmol/l

+ Tăng giới hạn: TC máu từ 5,2 – 6,2 mmol/l

+ Tăng cholesterol: TC > 6,2mmol/l

- Tăng triglycerid trong máu:

+ Bình thường: TG < 2,26mmol/l

+ Tăng giới hạn: TG máu từ 2,26 – 4,5 mmol/l

+ Tăng TG: từ 4,5 – 11,3 mmol/l

+ Rất tăng: TG > 11,3 mmol/l

- Giảm HDL-C:

+ Bình thường: HDL trong máu > 0,9 mmol/l

+ Giảm: HDL < 0,9 mmol/l

- Tăng LDL-C:

+ Bình thường: LDL-C < 3,4 mmol/l

+ Tăng giới hạn: 3,4 – 4,1 mmol/l

+ Tăng nhiều khi: > 4,1 mmol/l

- Rối loạn lipid máu hỗn hợp: cholesterol toàn phần ≥ 5,2 mmol/l và

triglycerid ≥ 2,26mmol/l

Phân loại mức độ rối loạn chuyển hố lipid máu theo Chương trình giáo

dục Quốc gia về cholesterol của Mỹ ( NCEP – ATP III)[67]

Chỉ số

TC

LDL-C



32



Nồng độ (mmol/l)

<5,17

5,17 – 6,18

≥ 6,2

< 2,58

2,58 – 3,33

3,36 – 4,11

4,13 – 4,88

≥4,91



Đanh gia mức độ rối

loạn

Bình thường

Giới hạn cao

Cao

Tối ưu

Gần tối ưu/ trên tối ưu

Giới hạn cao

Cao

Rất cao



33

TG



< 1,7

1,7 – 2,25

2,26 – 5,64

≥ 5,65

< 1,03

≥ 1,55



HDL-C



Bình thường

Giới hạn cao

Cao

Rất cao

Thấp

Cao



Trên đây là tiêu chuẩn chẩn đoán của một số bệnh phối hợp thường gặp ở

bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Ngồi ra trong q trình tiến hành nghiên cứu

có thể gặp một số các bệnh phối hợp khác ít gặp hơn (nếu có trong nhóm đối

tượng nghiên cứu) sẽ được chẩn đoán dựa vào lâm sàng và xét nghiệm phù hợp

cho mỗi loại bệnh.

2. Phương pháp nghiên cứu.

1. Thiết kế nghiên cứu.

Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp tiến cứu, mô tả cắt ngang.

2. Cỡ mẫu.

Cỡ mẫu thuận tiện không xác suất. Thực hiện tiến hành nghiên cứu trên

30 bệnh nhân viêm khớp dạng thấp điều trị tại Khoa cơ xương khớp - Bệnh viện

Bạch Mai trong thời gian từ tháng 9/2017 đến tháng 6/2018.



3. Sơ đồ nghiên cứu.

Bệnh nhân được chẩn đoan VKDT theo tiêu chuẩn ACR 1987

Kham lâm sàng, làm xét nghiệm cận lâm sàng trươc điều trị

Đặc điêm bệnh nhân

VKDT trươc điều trị

33



Tình trạng và mức độ

cac bệnh phối hợp



34

vơi VKDT trươc điều

trị

Điều trị bằng Tocilizumab 8mg/kg/tuần theo dõi trong 6 thang

Kham lâm sàng, làm xét nghiệm cận lâm sàng sau điều trị

Đặc điêm bệnh nhân VKDT sau điều trị

Tình trạng và mức độ cac bệnh phối hợp sau điều trị

Xac định tỷ lệ và mức

độ nặng của cac bệnh

phối hợp vơi VKDT



34



Tac động của

tocilizumab lên thay

đổi về tỷ lệ và mức

độ cac bệnh phối hợp

ở bệnh nhân VKDT



35

4. Phương pháp thu thập số liệu.

1. Thu thập số liệu:

Mỗi đối tượng nghiên cứu đều được hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng và làm xét

nghiệm cận lâm sàng theo mẫu bệnh án thống nhất do học viên thực hiện.



2. Chỉ số trong nghiên cứu:

- Chỉ số về đặc điểm của đối tượng nghiên cứu: tuổi, giới, chiều cao, cân

nặng, thời điểm chẩn đoán bệnh, thời gian mắc bệnh.

- Chỉ số đặc điểm bệnh: số khớp sưng, số khớp cứng, mức độ đau, huyết

áp, công thức máu ngoại vị, máu lắng, sinh hóa (ure, creatinin, glucose, protein,

albumin, sắt huyết thanh, transferin, ferritin, cholesterol toàn phần, triglycerid,

HDL-C, LDL-C, AST, ALT, HbA1c, CRP), yếu tố dạng thấp (RF), mật độ

xương (T-score) cột sống thắt lưng và chỏm xương đùi.

- Chỉ số về đánh giá mức độ bệnh: Hiệu quả giảm đau theo thang điểm

VAS, chỉ số hoạt động bệnh DAS28, đánh giá khả năng vận động của bệnh nhân

theo bộ câu hỏi HAQ-DI (Health Assessment Question Disability Index)

5. Xử lý số liệu.

Số liệu được xử lý theo phần mềm SPSS 16.0

6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.

- Nghiên cứu được sự đồng ý của Khoa Cơ Xương Khớp – Bệnh viện

Bạch Mai, Bộ môn Nội tổng hợp, Khoa Sau Đại học – Trường Đại học Y Hà

Nội.

- Được sự tự nguyện hợp tác của đối tượng nghiên cứu; đối tượng nghiên

cứu hồn tồn có quyền từ chối tham gia chương trình nghiên cứu.

- Nghiên cứu này chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho cộng đồng,

khơng nhằm mục đích nào khác.

- Các thơng tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được đảm bảo giữ bí

mật, khách quan trong đánh giá và phân loại, trung thực trong xử lý số liệu.

35



36

CHƯƠNG III: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.

1. Đặc điểm về nhân khẩu học.

Bảng 3.1. Đặc điểm về nhân khẩu học

Đặc điêm về nhân khẩu học



± SD



Tuổi (năm)

Nam



Giơi tính



Nữ



BMI (kg/cm2)

2. Đặc điểm cơ bản về bệnh VKDT của nhóm đối tượng tại thời

điểm bắt đầu nghiên cứu.

Bảng 3.2. Đặc điểm cơ bản về bệnh VKDT của nhóm đối tượng tại thời

điểm bắt đầu nghiên cứu

Đặc điểm bệnh



± SD

Mức độ bệnh



Thời gian măc bệnh

Sô khơp sưng

Sô khơp đau

VAS

DAS28

CRP

ESR

RF

Xquang

36



SB1



37

SB2

(steinbroker)



SB3

SB4



HAQ

Điều trị

Methotrexat

NSAIDs

Glucocorticoid

2. Tỷ lệ và mức độ nặng của các bệnh phối hợp với VKDT

1. Tỷ lệ các bệnh phối hợp trước và sau điều trị

Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ các bệnh phối hợp



2. Mức độ nặng các bệnh phối hợp

Biểu đồ 3.2. Số lượng các bệnh phối hợp ở bệnh nhân VKDT



Bảng 3.3. Tăng huyết áp

Huyết ap

Bình thường

Tăng huyết ap độ

1

Tăng huyết ap độ

2

Tăng huyết ap độ

37



Trươc điều trị

n

%



Sau điều trị

n

%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×