Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BUN: Là nitơ của ure trong máu. Đơn vị (mg/dl) = Ure (mmol/l) x 2,8

BUN: Là nitơ của ure trong máu. Đơn vị (mg/dl) = Ure (mmol/l) x 2,8

Tải bản đầy đủ - 0trang

27



3. Tái phát: bệnh tái phát từ ngày thứ 30 sau khi đã đáp ứng với điều trị.

2.2.5.4.Phân loại sốt

Sốt khi thân nhiệt cơ thể vượt quá giới hạn bình thường, nhiệt độ ở nách ≥

37,5 độ C. Phân loại mức độ sốt theo Laupland:

1.

2.

3.

4.



Sốt nhẹ: 37,5 đến 38 độ C.

Sốt vừa: > 38 đến 39 độ C.

Sốt cao: > 39 đến 41 độ C.

Sốt rất cao: > 41 độ C.



2.2.5.5. Đánh giá mức độ giảm tiểu cầu [45]

Mức độ 1: Nhẹ số lượng tiểu cầu > 100 G/l.

Mức độ 2: Vừa số lượng tiểu cầu 50-100 G/l.

Mức độ 3: Nặng số lượng tiểu cầu 20-50 G/l.

Mức độ 4: Rất nặng số lượng tiểu cầu < 20 G/l.



2.2.5.6. Giá trị bình thường của các chỉ số[46]

Chỉ số

PT

rAPTT

Fibirnogen

D-dimer

Bạch cầu

LDH

Bilirubin TP

Bilirubin TT

Ure

Creatinin



Giá trị bình thường

70 -140

0,85 – 1,2

2-4

< 0,48

4 -10

240 - 480

< 17,1

< 5,1

3,2 – 7,4

59 - 104



Đơn vị

%

g/l

mg/l

G/l

µmol/l

µmol/l

µmol/l

mmol/l

µmol/l



28



GOT

GPT



< 37

< 41



U/l

U/l



2.2.6. Phác đồ điều trị TTP trong nghiên cứu [28], [36]

2.2.6.1.PEX

- Tiến hành PEX hàng ngày, lượng huyết tương được sử dụng trong 1lần

thay là 40-60ml/kg (1-1,5 lần thể tích huyết tương).

- Số lượng tiểu cầu ≥ 150 G/l, LDH về bình thường, các triệu chứng

thần kinh cải thiện  Dừng PEX

+ Khơng đáp ứng có thể tăng lượng huyết tương thay hoặc tăng số lần

PEX lên 2 lần/ngày.

+ Cân nhắc số lần và lượng PEX cho những trường hợp đặc biệt như có

tổn thương thần kinh, tim mạch.

2.2.6.2.Điều trị kết hợp

- Methylprednisolone: Methylprednisolone với liều 1-2mg/kg cân nặng/

24 giờ bằng đường truyền tĩnh mạch, trong 3 ngày. Giảm liều dần.

- Acid folic: 3-5mg/24 giờ, đường uống.

- Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu (thường sử dụng aspirin liều thấp:

75mg/24 giờ) khi số lượng tiểu cầu > 50G/L.

- Truyền máu duy trì Hb > 90 g/l.

2.2.6.3.Theo dõi điều trị

- Triệu chứng lâm sàng: các triệu chứng cũ, và các triệu chứng mới xuất

hiện để hỗ trợ cho chẩn đoán và theo dõi điều trị.

- Triệu chứng cận lâm sàng:

+ Cơng thức máu, hóa sinh máu, đông máu cơ bản hàng ngày: Trước

PEX và sau PEX

+ CT, MRI sọ não trước và sau điều trị, hoặc nặng lên của triệu chứng

thần kinh

2.2.7. Quy trình nghiên cứu



29



- Các bệnh nhân được được chẩn đoán là TTP, được lựa chọn làm đối

tượng nghiên cứu và đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Về phần điều trị chúng tơi chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm điều trị với các

phương pháp thay huyết khác nhau: tách và lọc.

- Tiến hành phân tích:

 Các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng.

 Đánh giá đáp ứng điều trị với các phương pháp thay huyết tương và

so sánh với nhau.



Đối tượng nghiên cứu



Lâm sàng, cận lâm sàng



Điều trị



PEX

bằng

màng

lọc



PEX

bằng

tách



Lâm

sàng



Sơ đồ 2.1. Sơ đồ nghiên cứu



Xử lý số liệu báo cáo



Cận

lâm

sàng



30



2.2.8. Quy trình kỹ thuật thay huyết tương

A. Phương pháp PEX bằng tách ly tâm

◦ Chuẩn bị

1. Phương tiện

 Máy PEX tự động Cobe Spectra.

 Dung dịch thay thế theo chỉ định của bác sỹ điều trị: huyết tương

thay thế cùng nhóm máu bênh nhân.

 1 lít Nacl 0,9% để mồi máy, 2-4 ống Cacl 2 0,5 g để bổ xung Calci

cho bệnh nhân trong quá trình PEX, 2-6 chai muối đẳng trương

0,9% 500 ml để pha Cacl2 cũng.

 Phiếu theo dõi thực hiện thủ thuật.

 Dụng cụ để chọc tĩnh mạch ngoại vi: 2 chiếc kim luồn G18 và 2 cái

chạc 3 để đặt đường truyền tĩnh mạch, 1 chiếc để đặt đường truyền

lấy máu ra từ người bệnh nhân và 1 chiếc để trả máu về từ máy.

 Nếu dùng đường tĩnh mạch trung tâm: Bộ dụng cụ đã tiệt trùng để

đặt catheter,…theo qui trình tiêu chuẩn.

2. Bệnh nhân và người nhà bệnh nhân

 Được giải thích kỹ về mục đích và quy trình PEX điều, các biến

chứng có thể xảy ra khi thực hiện thủ thuật, bệnh nhân và đại diện

gia đình phải ký vào giấy cam kết chấp nhận làm thủ thuật.

 Làm các xét nghiệm máu thường qui, các xét nghiệm: Viêm gan

B, C, HIV và các xét nghiệm đặc hiệu khác nếu cần (tuỳ theo

từng bệnh).



31



◦ Tiến hành thủ thuật theo chương trình máy

1) Tính tốn lượng huyết tương thay thế:

 Cần tính tốn cụ thể số lượng huyết tương dự định loại bỏ và huyết

tương thay thế truyền vào cho bệnh nhân theo cơng thức tính tiêu chuẩn.

 Thông thường máy PEX trong thời gian 2 giờ có thể loại bỏ khoảng

2000ml huyết tương, đồng thời cần truyền vào khoảng 2000 ml dịch

thay thế hoặc huyết tương của người khoẻ mạnh cùng nhóm máu.

2) Chuẩn bị đường truyền tĩnh mạch:

 Bệnh nhân PEX cần có đường vào mạch máu đủ lớn để duy trì lưu

lượng dòng chảy máu vào máy và đảm bào thơng thống cho đường

máu trả về bệnh nhân, chọn vị trí lấy ven thuận lợi nhất.

 Thiết lập một đường truyền tĩnh mạch ngoại vi khác để có thể song

song đưa máu, thuốc vào người bệnh trong trường hợp cần thiết.

3) Thiết lập vòng tuần hồn ngồi cơ thể và thiết lập chương trình PEX

theo qui trình của nhà sản xuất máy.

 Bước 1: Bật máy.

 Bước 2: Chọn và lắp bộ kít PEX vào vị trí theo hướng dẫn của máy.



 Bước 3: Lắp đường truyền chất chống đông, dịch tráng rửa kít PEX, các

túi sản phẩm PEX và túi huyết tương truyền vào thay thế vào vị trí.

 Bước 4: Chọn chương trình PEX.

 Bước 5: Nhập thơng tin bệnh nhân.

- Nhập chỉ số giới tính:

- Nhập chỉ số cân nặng



32



- Nhập chỉ số chiều cao

- Nhập chỉ số Hct (Heamotocrit)

 Bước 6: Kết quả PEX theo dự kiến

Sau khi nhập các chỉ số của bệnh nhân, màn hình máy sẽ xuất

hiện kết quả PEX theo dự kiến.

 Bước 7: Kết nối bệnh nhân với máy PEX tự động.

 Bước 8: Thực hiện qui trình PEX tự động.

 Bước 9: Thực hiện và theo dõi hoạt động của máy cũng như tình

trạng bệnh nhân qua màn hình của máy.

- Theo dõi diễn biến quá trình vận hành máy.

- Theo dõi dấu hiệu lâm sàng bệnh nhân: sốt, rét run, đau mỏi cơ...

- Ghi lại các thông số bệnh nhân và kết quả dự kiến vào phiếu

theo dõi PEX.

 Bước 10: Kết thúc chương trình

- Sau khi kết thúc chương trình PEX tự động, tiến hành khóa túi

sản phẩm, hàn túi huyết tương loại bỏ và thực hiện trả máu về

cho người bệnh.

- Ghi lại kết quả của chương trình chạy: Sản lượng, thể tích.

 Bước 11: Rút đường truyền cho bệnh nhân.

 Bước 12: Tắt máy, thu gom và phân loại rác thải.



33



B. PEX bằng phương pháp sử dụng màng lọc





Chuẩn bị



1) Phương tiện

 Máy: Máy lọc máu liên tục Prisma, Prisma Flex (Gambro-Hospal);

Diapact (B/Braun).

 Quả lọc: TPE 2000 SET cho máy Prisma; TPE 2000 cho máy

Prisma Flex, Haemoselect L0.5 cho máy Diapact.

 Catheter: Certofix Duo HF (12F; 15cm) của hãng B/Braun dùng để

đặt tĩnh mạch đùi.

 Dịch thay thế: Huyết tương tươi đông lạnh.

2) Chuẩn bị bệnh nhân: ( như trên)

3) Đặt catheter

Chọn vị trí: Đường tĩnh mạch bẹn hoặc tĩnh mạch cảnh trong, tĩnh mạch

bẹn phải là đường vào hay dùng nhất..

◦ Tiến hành thủ thuật theo chương trình máy

 Bước 1: bật nguồn điện, chọn phương thức điều trị “Plasma

Exchange”, sau đó lắp màng lọc tách huyết tương và dây dẫn máu

theo chỉ dẫn.

 Bước 2: đuổi khí có trong màng lọc và dây dẫn, thường dùng dung

dịch natriclorua 0,9% có pha heparin 5000UI / 1000ml.

 Bước 3: kiểm tra tồn bộ hệ thống an tồn của vòng tuần hồn ngồi

cơ thể (các khố, đầu tiếp nối của máy).



34



 Bước 4: nối đường máu ra (ống thông màu đỏ) với tuần hoàn ngoài

cơ thể, mở bơm máu tốc độ khoảng 60 - 70 ml/ phút, bơm liều đầu

heparin 50 UI/kg rồi duy trì heparin 1000 đơn vị/giờ, khi máu đến

1/3 quả lọc thì ngừng bơm máu và nối tuần hồn ngồi cơ thể với

đường tĩnh mạch (ống thơng màu xanh) và tăng dần tốc độ máu đến

khoảng 100 ml/ phút.

 Bước 5: đặt các thông số cho máy hoạt động.

 Bước 6: Bắt đầu quá trình lọc và theo dõi cuộc lọc.

 Bước 7: Khi hết huyết tương, kết thúc quá trình lọc.

C. Theo dõi

 Theo dõi: mạch, HA, tình trạng chảy máu tại chỗ, tồn trạng người

bệnh.

 Theo dõi các tai biến và tác dụng phụ có thể xảy ra sau 24 h.





Theo dõi các thông số của máy, kết hợp với khám lâm sàng để xử

trí đúng và kịp thời. Hiệu chỉnh chế độ chạy máy phù hợp với tình

trạng và xét nghiệm của bệnh nhân trước khi PEX tự động.



 Theo dõi các xét nghiệm thường quy và đặc hiệu (tuỳ theo từng

bệnh) để đánh giá kết quả điều trị.

o Tế bào máu ngoại vi trước và sau PEX tự động.

o Sinh hóa cơ bản trước và sau PEX tự động.

o Đông máu cơ bản trước và sau PEX tự động.



35



2.3. Xử lý số liệu

- Theo phương pháp thống kê y học bằng phần mềm SPSS 16.0

- Các kết quả được tính theo tỷ lệ phần trăm đối với biến định tính, tính

giá trị trung bình, độ lệch chuẩn với biến định lượng.

- So sánh giá trị trung bình và tỷ lệ bằng thuật tốn T-tets, Fisher.

- Chọn mức ý nghĩa thống kê với P < 0,05.

2.4. Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu đã được sự đồng ý của Ban Lãnh Đạo Bệnh Viện Bạch Mai

và Khoa Huyết học –Truyền Máu.

- Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi lại cho bệnh viện.

- Các thông tin khai thác trong bệnh án sẽ hoàn toàn được giữ bí mật.

- Nghiên cứu chỉ phục vụ cho mục tiêu sức khỏe của bệnh nhân, ngồi ra

khơng có mục đích nào khác.



Chương 3

KẾT QUẢ



36



3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Phân bố theo giới

Bảng 3.1. Phân bố theo giới

Giới

Nam

Nữ

Tổng



Số lượng

9

14

23



Tỷ lệ %

39

61

100



P

0,405



Nhận xét:

Tỷ lệ nữ mắc bệnh nhiều hơn ở nam .Tuy nhiên khác biệt khơng có ý

nghĩa thống kê với P > 0,05.

3.1.2. Phân bố theo tuổi

Bảng 3.2. Phân bố theo tuổi

Nhóm tuổi

< 19

20 - 39

40 - 59

> 60



Số lượng bệnh nhân

2

5

7

9



Tỷ lệ (%)

8,7

21,7

30,4

39,2



Nhận xét:

Độ tuổi trung bình : 51,08 ± 16,82.

Nhóm tuổi hay gặp nhất là nhóm tuổi > 60 với tỷ lệ 39,2%.

Tuổi nhỏ nhất : 18 tuổi.

Tuổi lớn nhất : 81 tuổi.

3.1.3. Đặc điểm thời gian từ khi bị bệnh đến khi nhập viện và thời gian từ

khi nằm viện đến lần PEX đầu tiên.

Bảng 3.3. Thời gian từ khi bị bệnh đến khi nhập viện và thời gian từ khi

nằm viện đến lần PEX đầu tiên

Thời gian



± SD



Min - Max



37



Thời gian từ khi bị bệnh đến khi nhập viện

Thời gian từ khi nhập viện đến lần PEX đầu tiên

Tổng



8,96 ± 6.05

6,15 ± 4.59

15,08 ± 7,09



2 - 30

2 - 15

4 - 33



Nhận xét:

Thời gian trung bình từ khi khởi phát bệnh đến khi nhập viện là 8,96 ngày.

Thời gian trung bình từ khi nằm viện đến lần PEX đầu tiên là 6,15 ngày.

3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của TTP

3.2.1. Đặc điểm lâm sàng của TTP

3.2.1.1.Tiền sử

Bảng 3.4. Đặc điểm tiền sử

Tiền sử

Chưa phát hiện bệnh gì

Lupus

Mang thai

Nhiễm khuẩn, nhiễm độc

Ung thư

Hội chứng thận hư

Mắc các bệnh nội khoa (THA, ĐTĐ, Gout)

Tổng

Nhận xét:



Số bệnh nhân

15

0

0

0

0

1

7

23



Tỷ lệ (%)

65,2

0

0

0

0

4.3

30,5

100



Đa số bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có tiền sử khơng mắc bệnh gì

trước đó ( 65,2%). Gặp 1 trường hợp tiền sử mắc hội chứng thận hư.

3.2.1.2.Triệu chứng khởi phát bệnh

Bảng 3.5. Triệu chứng khởi phát bệnh

Triệu chứng

Xuất huyết

Biểu hiện thiếu máu

Biệu hiện thần kinh

Sốt

Tổng

Nhận xét:



Số bệnh nhân

8

2

10

3

23



Tỷ lệ ( % )

34,8

8,7

43,5

13,0

100



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BUN: Là nitơ của ure trong máu. Đơn vị (mg/dl) = Ure (mmol/l) x 2,8

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×