Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

18

-



Kính hiển vi quang học thơng thường và có chụp ảnh

Dung dịch KOH 20%

Dung dịch xanh metylen

Lam kính, lá kính

Giá để lam, lá kính



2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 1

2.4.1.1. Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

2.4.1.2. Cỡ mẫu

Cơng thức tính cỡ mẫu cho một ty lệ:



n= Z21-α/2 x



p (1 − p )

( pε ) 2



Z1-α/2: Hệ số tin cậy 95% (= 1,96)

Zβ: Lực mẫu 80% (= 0,842)

n: cỡ mẫu của nhóm người khỏe mạnh

p: ty lệ nhiễm Demodex trên bệnh nhân viêm da có demodex, p= 0,85

ε: giá trị tương đối (= 0,14)

Thay vào công thức có: n = 70

2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 2

2.4.2.1.Thiết kế nghiên cứu

So sánh giá trị chẩn đoán của 2 phương pháp xét nghiệm

2.4.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu



19

* Cỡ mẫu tính theo cơng thức thử nghiệm lâm sàng của Tổ chức Y tế

Thế giới:



{Z



1−α / 2



2 P(1 − P) + Z β P1 (1 − P1 ) + P2 (1 − P2 )



n1 = n2 =



( P1 − P2 ) 2



}



2



Z1-α/2: Hệ số tin cậy 95% (= 1,96)

Zβ: Lực mẫu 80% (= 0,842)

n1: cỡ mẫu của nhóm sử dụng kỹ thuật sinh thiết bề mặt da tiêu chuẩn

n2: cỡ mẫu của dụng KOH tiêu chuẩn

P1: ty lệ bệnh nhân có xét nghiệm dương tính nhóm sinh thiết bề mặt da

tiêu chuẩn là 90%

P2: ty lệ bệnh nhân có xét nghiệm dương tính nhóm KOH tiêu chuẩn :

ước lượng 70%

P1 + P2

P= 2



Với p1 = 0,9, p2 = 0,7, cỡ mẫu tính ra là n1 = n2 = 30

Trên thực tế do một số lý do khách quan và để đảm bảo cỡ mẫu nghiên

cứu chúng tôi chọn 60 bệnh nhân cho mỗi nhóm nghiên cứu.

2.4.1.3. Phân chia nhóm nghiên cứu

Chúng tơi tiến hành chia ngẫu nhiên 120 bệnh nhân thành 2 nhóm:

nhóm 1 gồm 60 bệnh nhân sử dụng kỹ thuật sinh thiết bề mặt da tiêu chuẩn;

nhóm 2 gồm 60 bệnh nhân được lấy bệnh phẩm sử dụng kỹ thuật KOH tiêu

chuẩn.

2.4.3. Các kỹ thuật nghiên cứu



20

 Kỹ thuật sinh thiết bề mặt da tiêu chuẩn

+ Kỹ thuật lấy bệnh phẩm:

- Vị trí vùng mặt: giữa 2 cung mày, mi mắt, mũi, rãnh mũi má, má, cằm và

xung quanh miệng. Ngoài ra còn có lưng, ngực, da đầu,....

- Lấy một giọt keo cyanoacrylate nhỏ lên lam kính, áp nhẹ lên bề mặt da

cần sinh thiết ( chú ý tránh khơng để keo dính vào mắt ).

- Sau 30 giây đến 1 phút ( để keo khơ ) kéo nhẹ lam kính ra. Trên bề mặt

lam kính mang theo mợt lớp da sinh thiết.

- Nhỏ lên 1 giọt hồn hợp (KOH 20%: Xanh Methylen = 1:2), đậy lam kính

- Quan sát dưới kính hiển vi

* Lưu ý:

- Thời gian từ khi lấy mẫu đến khi đánh giá không quá 4 giờ

- Đối với BN bị viêm da dầu, hoặc BN dùng thuốc, mỹ phẩm, vẩy da dầu

nhiều, cần lau bớt lớp vẩy bên ngoài rồi mới tiến hành cạo để lấy bệnh

phẩm.

+ Làm tiêu bản:

- Nhỏ 1 – 2 giọt KOH 20% : Xanh Methylen lên lam kính có bệnh

phẩm sinh thiết

- Đậy lamen, có thể soi ln

+ Nhận định kết quả:

Dùng vật kính 10X để xác định:

- Demodex gây bệnh ở người có 2 loài: D.folliculorum và D.brevis khác

nhau ở chiều dài cơ thể.

- Demodex trưởng thành, cơ thể chia làm 3 phần rõ rệt: Đầu (có 1 đôi râu,

ở giữa là miệng để bám và hút thức ăn); Ngực (Có 4 đôi chân ngắn đối

xứng nhau); Đuôi (Có dạng ống, bên trong chứa đầy các hạt và không bào)

- Đánh giá độ tập trung của Demodex:



21

o Nếu độ tập trung của Demodex >= 5 con/vi trường có độ phòng đại

thấp(100): Demodex là tác nhân gây bệnh.

o Nếu độ tập trung của Demodex < 5 con/vi trường có độ phòng đại

thấp(100): Demodex chưa hẳn là tác nhân gây bệnh.

- Ngoài ra trên tiêu bản ta có thể thấy ấu trùng, nhộng hoặc trứng của

Demodex.

- Có thể thấy cả 2 loài Demodex trên tiêu bản

 Kỹ thuật KOH tiêu chuẩn

- Xác định một vùng da kích thước 1 cm 2

- Sử dụng kỹ thuật nặn để lấy toàn bộ chất bã xét nghiệm.

- Mẫu thu được được chuyển đến một giọt KOH 10% và được phủ bằng

lamen.

- Soi trực tiếp tìm ký sinh trùng Demodex dưới kính hiển vi quang học (×

40, × 100). Chẩn đoán viêm da do Demodex khi số lượng ký sinh trùng

nhiều hơn 5 trên 1 cm2.

2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.5.1. Đặc điểm chung

- Tuổi: theo nhóm tuổi: 0-9 ,10-19, 20-29, 30-39, 40-49, trên 50

- Giới: Nam, nữ

2.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá

- Thời gian trả kết quả xét nghiệm của phương pháp SSSB và KOH tiêu

chuẩn

- Kết quả xét nghiệm của phương pháp SSSB và KOH tiêu chuẩn: dương

tính, âm tính

- Ảnh hưởng của phương pháp SSSB và KOH tiêu chuẩn khi nhận định

kết quả trên kính hiển vi

- Kết quả số lượng ký sinh trùng Demodex của phương pháp SSSB và

KOH tiêu chuẩn.

2.6. Các biện pháp hạn chế sai số



22

Để loại trừ các sai số có thể xảy ra, trong nghiên cứu này đã thực hiện

các biện pháp sau:

- Thiết kế nghiên cứu chặt chẽ, các công cụ thu thập số liệu là các biểu

mẫu được chuẩn bị đầy đủ, chi tiết. Các kỹ thuật xét nghiệm đều được

thực hiện theo thường quy tại các phòng xét nghiệm chuẩn thức quốc

gia của bệnh viện Da liễu Trung Ương.

- Các thuật toán thống kê thường dùng trong y học cũng đã được sử dụng

tối đa để loại trừ các sai số ngẫu nhiên.

2.7. Phương pháp xử lý số liệu

- Dữ liệu về mẫu nghiên cứu được xử lý bằng phần mềm SPSS 23.0

- Thớng kê mơ tả: được tính theo tần số tỉ lệ %, và được trình bày dưới

dạng bảng biểu.

- Thớng kê phân tích:

- Dùng phép kiểm định khi bình phương và RR ở mức ý nghĩa 5%,

khoảng tin cậy (KTC) 95% để đo lường sự khác biệt trong các mối liên

hệ của kết quả nghiên cứu.

- Sử dụng test Fisher với các giá trị nhỏ hơn 5

- Dùng phép kiểm One-way-ANOVA để so sánh trung bình

2.8. Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu không vi phạm y đức vì tất cả người bệnh đều được hỏi ý

kiến và đồng ý tham gia nghiên cứu, các thủ thuật khám, lấy bệnh phẩm đều

không xâm hại đến người bệnh. Đây cũng là các xét nghiệm thường quy áp

dụng hàng ngày được ban lãnh đạo bệnh viện phê duyệt. Các thông tin thu

nhận được từ người bệnh đều được giữ bí mật, người bệnh khi tham gia

nghiên cứu và đến khám trong thời gian nghiên cứu (nếu có nhu cầu) sẽ được

hướng dẫn các kiến thức đúng về phòng tránh nhiễm do nấm cũng như được

thăm khám đầy đủ đúng quy trình.



23

2.9. Hạn chế của đề tài

Xét nghiệm trực tiếp trên diện tích 1 cm2 cho biết chính xác sớ lượng

và mật độ demodex đủ để gây bệnh. Tuy nhiên, do lần đầu tiên áp dụng cho

nên còn nhiều hạn chế trong lựa chọn vùng da xét nghiệm, các bước kỹ thuật

tiến hành...



24

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1. Phân bố bệnh theo tuổi

SSSB



Phương pháp

Giới

0-9

10-19

20-29

30-39

40-49

>50

Tổng sớ

Tuổi trung bình



KOH tiêu chuẩn



n



%



n



%



60



100



60



100



X ± SD

(min-max)

P

Bảng 3.2. Phân bố bệnh theo giới

SSSB



Phương pháp

Giới

Nam

Nữ

Tổng số

P



KOH tiêu chuẩn



n



%



n



%



60



100



60



100



Bảng 3.3. Phân bố bệnh theo địa dư

SSSB



Phương pháp

Địa dư

Thành thị

Nông thôn



n



KOH tiêu chuẩn

%



n



%



25

Tổng số

P



60



100



60



100



3.2. Kết quả xét nghiệm của phương pháp SSSB và KOH tiêu

chuẩn

Bảng 3.4. Thời gian trả kết quả xét nghiệm của phương pháp SSSB và

KOH tiêu chuẩn

SSSB



Phương pháp

Kết quả

< 30 phút

30 - 60 phút

60 - 90 phút

Tổng số

Thời gian trung bình

X ± SD (min-max)

Tổng sớ

P



KOH tiêu chuẩn



n



%



n



%



60



100



60



100



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×