Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.15: Thành phần bạch cầu ở ba giai đoạn LMN

Bảng 3.15: Thành phần bạch cầu ở ba giai đoạn LMN

Tải bản đầy đủ - 0trang

47



hợp



n

Nhận xét:

3.3. Liên quan giữa triệu chứng lâm sàng và cận lâm

sàng ở mỗi giai đoạn

3.3.1. Liên quan giữa mức độ sốt và số lượng bạch cầu

Bảng 3.18:Liên quan giữa mức độ sốt và số lượng bạch cầu



Sốt



Nhẹ



X ± SD



Vừa



Cao



n



p



SLBC (I)

SLBC (II)

SLBC (III)

SLBC ( I,II,III)

Nhận xét:

3.3.2. Liên quan giữa liệt 1/2 người và kết quả chụp cắt lớp vi tính sọ

não

Bảng 3.19: Liên quan giữa liệt 1/2 người và kết quả chụp CLVT sọ não

Chụp CLVT sọ não





tổn thương



Khơng có

tổn thương



Liệt 1/2 người

n

I

II

III

Tổng



Liệt 1/2 người

Không liệt

Liệt 1/2 người

Không liệt

Liệt 1/2 người

Không liệt

Liệt 1/2 người

Không liệt

Nhận xét:



%



n



%



n



p



48



3.3.4. Liên quan giữa kết quả xét nghiệm vi khuẩn lao trong DNT vàx quang phổi chuẩn

Bảng 3.20: kết quả XNVK lao trong DNT và x - quang phổi chuẩn

X.quang phổi

XN VK lao +

I

II

III

Tổng

Nhận xét:





tổn thương

n

%



Khơng có

tổn thương

n

%



n



P



3.3.5. Liên quan giữa kết quả XNVK lao và nồng độ protein trong

DNT

Bảng 3.21: Kết quả XNVK lao và protein trong DNT

XNVK lao

Dương tính



X ± SD



Âm tính



n



p



Protein (I)

Protein (II)

Protein (III)

Protein ( I,II,III )

Nhận xét:

3.3.6. Liên quan giữa kết quả XNVK lao và SLTB trong DNT

Bảng 3.22: Liên quan giữa kết quả XNVK lao và SLTB trong DNT

XNVK

Dương tính

( X± SD)

SLTB (I)

SLTB (II)

SLTB (III)

SLTB (I, II, III)

Nhận xét:



Âm tính



n



p



49



50



3.3.7. Liên quan giữa nồng độ protein và số lượng tế bào trong DNT

Bảng 3.23: Liên quan giữa nồng độ protein và SLTB trong DNT

Giai đoạn

I

II

III

Tổng



r2



r



Nhận xét

3.4. Tính kháng thuốc ở bệnh nhân lao màng não

3.4.1. Tỷ lệ kháng thuốc của các chủng vi khuẩn phân lập

Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ kháng thuốc chung

3.4.2. Tỷ lệ các chủng vi khuẩn lao kháng các loại thuốc

Bảng 3.24. Tỷ lệ các chủng vi khuẩn kháng từ 1 loại thuốc trở lên.

Nhóm kháng

1 thuốc

2 thuốc

3 thuốc

4 thuốc

5 thuốc

Tổng số

Nhận xét



n



Tỷ lệ % so với

chủng phân lập



Tỷ lệ % so với

chủng kháng



51



Bảng3.25. Tỷ lệ các chủng vi khuẩn kháng đơn độc một loại thuốc lao

Thuốc kháng



Tỷ lệ % so với

chủng phân lập



n



Tỷ lệ % so với chủng

kháng 1 thuốc



S

H

R

E

Z

Tổng số

Nhận xét:

Bảng3.26. Tỷ lệ các chủng vi khuẩn kháng hai loại thuốc lao trở lên

Thuốc kháng



Tỷ lệ % so với

chủng phân lập



n



Tỷ lệ % so với

chủng kháng 1 thuốc



S

H

R

E

Z

Tổng số



Bảng 3.27. Tỷ lệ các chủng vi khuẩn kháng đồng thời R và H

Thuốc kháng

Đồng thời kháng

R và H

Không đồng thời



n



Tỷ lệ % so với

chủng phân lập



Tỷ lệ % so với

chủng kháng 2 thuốc

trở lên



52



kháng R và H

Tổng

Nhận xét:

Bảng 3.28. Tỷ lệ các chủng vi khuẩn kháng từng loại thuốc lao.

Thuốc kháng

S

H

R

E

Z

Nhận xét:



n



Tỷ lệ % so với

chủng phân lập



Tỷ lệ % so với

chủng kháng



53



Chương 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN



DỰ KIẾN KẾT LUẬN



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.

2.

3.



4.



Ngô Ngọc Am (2014), Lao màng não, Bệnh học lao, NXB

y học, Hà nội, 57.

WHO (2015), Global Tuberculosis Report.

Ngơ Ngọc Am (1997), Góp phần nghiên cứu chẩn đoán

lao màng não ở người lớn, luận văn bác sỹ chuyên khoa

II, trường Đại học Y Hà nội



Ngô Ngọc Am (2006), lao màng não, lao màng não, NXB

y học, Hà nội, 118-126.

5.

Nguyễn Thản (1992), Lao màng não, Bài giảng sau đại

học lao và bệnh phổi, NXB y học, Hà nội, 176-183.

6.

Katrak SM, Shembalkar PK, Bijwe SR và các cộng sự.

(2000), "The clinical, radiological and pathological profile

of tuberculous meningitis in patients with and without

human immunodeficiency virus infection", J Neurol Sci,

181( 2), tr. 118 - 126.

7.

Thwaites G, Fisher M, Hemingway C và các cộng sự.

(2009), "British Infection Society guidelines for the

diagnosis andtreatment of tuberculosis of the central

nervous system in adults and children", J Infect.

8.

Hoàng Minh (2002), Lao màng não, Lao màng não, lao

màng ngoài tim, lao màng bụng, NXB y học, Hà Nội, 13177.

9.

Daikos GL, Cleary T, Rodriguez A và các cộng sự. (2003),

"Multidrug - resistant tuberculous meningitis in patients

with AIDS", Int J Tuberc Lung Dis, 7(4), tr. 394 – 398.

10. Patel VB, Padayatchi N, Bhigjee AI và các cộng sự.

(2004), "Multidrug-resistant tuberculous meningitis in

KwaZulu-Natal, South Africa", Clin Infect Dis, 38(6), tr.

851-856.

11. Estee Torok M, Tran Thi Hong Chau, Pham Phuong Mai và

các cộng sự. (2007), "Clinical and Microbiological

Features of HIV- associated tuberculous meningitis in

Vietnamese adults", PloS ONE 3(3), tr. e1772.

12. Cecchini D, Ambrosioni J, Brezzo C và các cộng sự.

(2009), "Tuberculous meningitis in HIV – infected and



non – infected patients: comperation of cerebrospinal

fluid findings", Int J Tuberc lung Dis, 13(2), tr. 269 – 271.

13. WHO (2012), "Global tuberculosis report 2012", TB

publication, tr. 9-11.

14. Nguyễn Danh Đồng (1980), Nhận xét về lâm sàng, chẩn

đoán và tiên lượng bệnh lao màng não qua 40 trường

hợp tử vong, luận văn bác sỹ chuyện khoa II, trường đại

học Y Hà Nội

15. Trần Hà (1987), "Tình hình bệnh Lao và các bệnh phổi

phát hiện tại phòng khám viện Lao và Bệnh phổi năm

1985", Báo cáo sinh hoạt khoa học 1985 - 1986, (Viện

Lao và Bệnh phổi ), tr. 2-7.

16. Nguyễn Đình Hường, Hồng Thái và và CS (1991), "Lao

màng não người lớn", Nội san Lao và Bệnh phổi, tập 15,

tr. 85.

17. Hoàng Long Phát và Nguyễn Thị Loan (1993), "Tình hình

đặc điểm tử vong bệnh lao và phổi trẻ em, người lớn tại

viện Loa và Bệnh phổi", Nội san Lao và Bệnh phổi, 10,

tr. 58-59.

18. Nguyễn Thị Diễm Hồng (2000), Áp dụng kỹ thuật PCR,

ELISA để chẩn đóan lao màng não ở người lớn, Luận văn

thạc sỹ y học, trường đại học y Hà Nội.

19. Nguyễn Thị Hà (2009), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng,

cận lâm sàng của lao màng não người lớn theo giai đoạn

bệnh, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà nội.

20. Abigail Zuger và Franklin B. Lowy (1996), Tuberculosis of

the brain, meninges and spinal cord, Tuberrculosis,

London, 541 - 556.

21. Alsoub H. (1998), "Tuberculosis meningitis: a clinical and

laboratory study of 20 patients in Quatar", Int J Clin,

Pract, 52(5), tr. 300-304.

22. Pal RB và Desai MM (2007), "Polymerase chain reaction

for the rapid diagnosis of tuberculous meningitis", J

Indian Med Assoc, 105(1), tr. 21-22.

23. Bemer P, Boutoille D, Lepelletier D và các cộng sự.

(2006), "Clinical aspects and management of patients

with tuberculosis meningitis. Retrospective analysis from

1994 to 2005", Rev Pneumol Clin, 62(4), tr. 223 – 229.



24. Isanov A.B, Gadzhiev F.S, Kiazimova L.G và các cộng sự.

(1996), "Comparative analysis of the results of spinal

fluid microbiological study in children and adults who

suffered from tuberculous meningitis", Probl Tuberk, 5,

tr. 25 - 28.

25. Phạm Thị Thái Hà (2001), Nghiên cứu đặc điểm lâm

sàng, cận lâm sàng và hiệu quả chẩn đoán lao màng não

người lớn giai đoạn I, II của các kỹ thuật PCR, ELISA,

Luận văn thạc sỹ y học, trường đại học Y Hà Nội.

26. Trần Văn Sáng (2006), Sinh bệnh học bệnh lao, Bệnh học

Lao, NXB y học, Hà Nội, 45 - 52.

27. Trần Văn Sáng (2006), Miễn dịch và dị ứng trong bệnh

lao, Bệnh học Lao, NXB y học, Hà Nội, 53 - 67.

28. Hoàng Minh (1998), Bệnh lao và nhiễm HIV/AIDS, Nhà

Xuất bản y học, Hà Nội, 26-28.

29. Lê văn Hoành (1994), Lao màng não, Bệnh học Lao và

Bệnh phổi, Vol. tập I, NXB y học, Hà nội, 124-142.

30. Hoàng Thái, Nguyễn Đức Khoan và CS (1986), "Tổng kết

về chẩn đoán và điều trị lao màng não người lớn qua 54

trường hợp tại khoa nội 3 viện chống lao từ năm 1980

đến năm 1985", Báo cáo sinh hoạt khoa học, Hội chống

lao và bệnh phổi Việt Nam, tập I,II, tr. 20 -28.

31. Lê Văn Thành (1992), Hội chứng màng não, Bệnh học

thần kinh, Nhà xuất bản y học, thành phố Hồ Chí Minh,

112 – 115.

32. Nguyễn Văn Đăng (2003), Hội chứng màng não, Thực

hành thần kinh các bệnh và hội chứng thường gặp

NXB y học, Hà nội, 86 - 89.

33. Jose A.C.L (2004), A. Tuberculosis guide for specialist

physicians, Paris – France 343 – 388.

34. Phạm Kim Thanh (1995), Góp phần xây dựng tiêu chuẩn

chẩn đoán và bước đầu đánh giá hiệu quả của hóa trị

liệu ngắn ngày đối với lao màng não trẻ em, Luận án PTS

y học, Học viện quân y.

35. Anne H, Norris R và Michael Buckley (1996), Central

nervous system tuberculosis, Tuberculosis, New York,

157 – 169.

36. Nguyễn Thu Hà (2000), Nghiên cứu hiệu quả chẩn đoán

lao màng não trẻ em bằng phản ứng chuỗi polymezase,

luận văn thạc sỹ y học, trường đại học Y Hà Nội.



37. Võ Hiếu Thành, Trần Thị Hồng Vân và Nguyễn Thị Ánh

Hồng (2009), "Hình ảnh cộ hưởng từ trong bệnh lý lao

màng não", Tạp chí y học, Việt Nam, 2, tr. 18-21.

38. Marais S và al (2010), "Thang điểm chẩn đoán lao màng

não", Lancet

39. thwaites GE và al (2002), "thang điểm lao màng não",

Lancet.

40. Mak W, Cheung R.T và et al Ho S.L (1998), "Tuberculosis

meningitis in Hong Kong: experience in regional

hospital", Int J Tuberc Lung Dis, 2(12)(1040 – 1043).

41. Lê Ngọc Hưng và CS (1992), "Nhận xét 53 trường hợp tử

vong do lao màng não tại Viện Lao và Bệnh phổi từ

tháng 6/1987 đến tháng 6/1991", Nội san Lao và Bệnh

phổi, tập 22, tr. 13-19.

42. Nozaki H, Koto A, Amano T và các cộng sự. (1996),

"Clinical features of 10 cases of tuberculosis meningitis

with special reference to patient,s delay and doctor,s

delay", Kekkaku, 71(3), tr. 239 - 244.

43. Shimeles D và et al (1994), "Clinical profile and pattern

of infection in Ethiopian children with servere protein energy malnutrition", East-Afr-Med-J . Apr, 71(4), tr.

264-7.

44. Karstaedt A.S., Valtchanova S., Barriere R. và các cộng

sự. (1998), "Tuberculos meningitis in South African urban

adults", QJM, 91(11), tr. 743-747.

45. Macucci M. (1997), "Clinical evaluation in the early

diagnosis of tuberculos meningoencephalitis", Recenti

Prog Med, 88(12), tr. 603-607.

46. Trần Văn Sáng (2007), Hỏi đáp về bệnh lao có vi khuẩn

kháng thuốc, Nhà xuất bản Y học Hà Nội.

47. Trần Văn Sáng (2006), Vi khuẩn lao, Bệnh học lao, Nhà

xuất bản Y học Hà Nội.

48. Trần Văn Sáng (2006), Lao phổi, Bệnh học Lao, NXB y

hoc, Hà Nội, 86 - 103.

49. Bộ Y Tế - Chương trình chống lao quốc gia Việt Nam

(2015), Hướng dẫn quản lí bệnh lao, Nhà xuất bản Y học.

50. Trần Văn Sáng (1998), Vi khuẩn lao kháng thuốc, cách

phòng và điêu trị, NXB y học, Hà Nội.

51. Trần Văn Sáng (2002), Vi khuẩn lao, Bệnh học lao, NXB y

học, Hà Nội.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.15: Thành phần bạch cầu ở ba giai đoạn LMN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×