Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sinh thiết tức thì trả kết quả tùy thuộc vào yêu cầu của phẫu thuật viên. Trong phẫu thuật UTTQ thường trả về dưới dạng 3 kết quả sau:

Sinh thiết tức thì trả kết quả tùy thuộc vào yêu cầu của phẫu thuật viên. Trong phẫu thuật UTTQ thường trả về dưới dạng 3 kết quả sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

34

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



2.1. Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân được chẩn đoán UTTQ tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung

Ương năm 2016 - 2018. Đối tượng nghiên cứu của chúng tơi gồm 2 nhóm:

Nhóm nghiên cứu hồi cứu: gồm các bệnh nhân từ tháng 1/2016

đến tháng 8/2017.

Nhóm nghiên cứu tiến cứu: gồm các bệnh nhân từ tháng 9/2017

đến tháng 8/2018.

Tất cả bệnh nhân đều được thống nhất về tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu

chuẩn loại trừ như sau:

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bệnh nhân được thăm khám lâm sàng, nội soi, chụp CLVT và sinh thiết

khối u làm xét nghiệm MBH.

- Bệnh nhân được chẩn đốn xác định là UTTQ biểu mơ vảy bằng MBH.

- Bệnh nhân được phẫu thuật và có kết quả sinh thiết tức thì vùng rìa của khối

u.

- Có hồ sơ ghi chép đầy đủ.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân khơng có kết quả STTT vùng rìa khối u.

Hồ sơ bệnh án không đầy đủ.

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1. Địa điểm nghiên cứu

Tại khoa Ung bướu (B1) - Bệnh viên Tai Mũi Họng Trung Ương

2.2.2. Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1/2016 đến tháng 8/2018.



35

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang không can

thiệp cho cả 2 nhóm hồi cứu và tiến cứu theo các bước tiến hành và các thông

số nghiên cứu thống nhất.

2.3.2. Mẫu, cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Mẫu:

Mẫu ở trong nghiên cứu này là tập hợp các bệnh nhân được chẩn đoán

xác định là UTTQ biểu mơ vảy và có kết quả STTT vùng rìa khối u tại bệnh

viện Tai Mũi Họng Trung Ương trong thời gian nghiên cứu.

Phương pháp chọn mẫu:

Chọn mẫu theo phương pháp không xác suất - chọn mẫu thuận tiện:

Lấy tất cả các bệnh nhân có đủ tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu trong khoảng

thời gian từ tháng 1/2016 đến tháng 8/2018 tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung

Ương.

- Cỡ mẫu: dự kiến khoảng 100 bệnh nhân.

2.4. Các nội dung nghiên cứu

2.4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

-



Tuổi: tuổi của bệnh nhân, tính theo năm.

Giới: giới tính của bệnh nhân, nam hoặc nữ.

Cân nặng: cân nặng của bệnh nhân, tính theo kg.

Chiều cao: chiều cao của bệnh nhân, tính theo mét.

BMI: BMI của bệnh nhân, tính theo kg/m2.



2.4.2. Mục tiêu 1: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của

bệnh nhân UTTQ

Tiền sử: tiền sử tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân: thuốc lá, thuốc

lào, rượu, tia xạ, hóa chất, trào ngược dạ dày- thực quản, gia đình.

Triệu chứng cơ năng:



36

- Lý do vào viện: lý do khiến bệnh nhân phải đi khám: khàn tiếng, nuốt

vướng, nuốt sặc, nuốt đau, khó thở, khó nuốt, đau tai, hạch cổ, gày sút.

- Triệu chứng cơ năng xuất hiện đầu tiên.

- Thời gian chẩn đoán bệnh: Thời gian từ khi xuất hiện triệu chứng đầu

tiên cho tới khi được chẩn đốn xác định UTTQ, tính theo tháng.

Toàn thân:

Hỏi, khám và đánh giá các triệu chứng: mệt mỏi, gầy sút, chán ăn, sốt.

Thực thể:

- Soi thanh quản - hạ họng gián tiếp bằng optic 700 hoặc nội soi ống mềm

đánh giá:

• Vị trí khối u:

o Tầng thanh môn: dây thanh (1/3 trước, 1/3 giữa, 1/3 sau,

2/3 trước, 2/3 giữa, 2/3 sau, tồn bộ dây thanh), mép









trước, mép sau.

o Tầng thượng thanh mơn.

o Tầng hạ thanh mơn

Hình thái khối u: sùi, loét, thâm nhiễm hoặc phối hợp.

Mức độ lan tràn: tại chỗ, qua các tầng quản thanh quản, ra ngồi



thanh quản.

• Mức độ di động của dây thanh: bình thường, hạn chế, cố định.

- Nội soi thanh - thực quản trực tiếp (Panendoscopy) : đánh giá vị trí, hình thái,

độ lan tràn của khối u, độ di động của dây thanh, sinh thiết để chẩn đốn xác

định, tìm khối u thứ 2.

- Khám hạch cổ: đánh giá số lượng, vị trí, mật độ, độ di động.

- Khám vùng cổ trước thanh quản: đánh giá độ xâm lấn ra da, khoang giáp

móng thanh thiệt.

Cận lâm sàng:

- Siêu âm hạch vùng cổ: đánh giá tình trạng di căn hạch cổ.

- Chụp cắt lớp vi tính: đánh giá vị trí , kích thước khối u, sự lan tràn, hạch di

căn.



37

- Mơ bệnh học trước mổ: xác định type mô bệnh học trong UTTQ, giúp chẩn

đốn xác định.

- Mơ bệnh học sau mổ

Đánh giá giai đoạn bệnh:

Tất cả thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng giúp xác định giai đoạn bệnh

thông qua phân loại TNM ( theo AJCC 2010).

2.4.3. Mục tiêu 2: Giá trị của STTT vùng rìa trong phẫu thuật UTTQ

Tất cả các bệnh nhân đều được sinh thiết vùng rìa khối u gửi làm STTT.

Kết quả mô bệnh học sau mổ được coi là tiêu chuẩn vàng để làm cơ sở

đánh giá độ đặc hiệu, độ nhạy, độ chính xác, giá trị dự báo dương tính và giá

trị dự báo âm tính của STTT vùng rìa trong phẫu thuật UTTQ.

Để xác định vai trò của STTT, chúng tơi dựa trên các thơng số và chỉ số sau:

Dương tính thật: mảnh sinh thiết vùng rìa có kết quả STTT và MBH là có tế u

hay dương tính.

Dương tính giả: mảnh sinh thiết vùng rìa có kết quả STTT là có tế bào u hay

dương tính trong khi kết quả MBH là khơng có tế bào u hay âm tính.

Âm tính thật: mảnh sinh thiết vùng rìa có kết quả STTT và MBH là khơng có

tế u hay âm tính.

Âm tính giả: mảnh sinh thiết vùng rìa có kết quả STTT là khơng có tế bào u

hay âm tính trong khi kết quả MBH là có tế bào u hay dương tính.



38

Các chỉ số đánh giá:

Số dương tính thật

x100%

Số dương tính thật + Số âm tính giả

Độ nhạy giúp đánh giá khả năng của STTT trong việc phát hiện tình



Độ nhạy (SE) =



trạng còn tế bào u hay dương tính ở mảnh sinh thiết vùng rìa.

Số âm tính thật

x100%

Số âm tính thật + Số dương tính giả

Độ đặc hiệu đánh giá khả năng của STTT trong việc khẳng định mảnh



Độ đặc hiệu (SP)

=



sinh thiết vùng rìa khơng còn tế bào u hay âm tính, độ đặc hiệu của 1 nghiệm

pháp càng cao chứng tỏ càng ít trường hợp bị dương tính giả.

Độ chính xác ( AC) =



Số dương tính thật + Số âm tính thật



Tổng số

Độ chính xác đánh giá khả năng chẩn đốn đúng của STTT.



x100%



Số dương tính thật

x100

%

Số dương tính thật +Số dương tính giả

Giúp đánh giá khả năng còn tế bào u thực sự khi đã có kết quả STTT



Giá trị dự đốn dương tính (PPV) =

là dương tính.



Số âm tính thật

x100%

Số âm tính thật + Số âm tính giả

Giúp đánh giá khả năng khơng còn tế bào u thật sự khi đã có kết quả



Giá trị dự đốn âm tính (NPV) =

STTT là âm tính.

2.5. Các bước tiến hành

2.5.1. Nghiên cứu hồi cứu



Tập hợp hồ sơ bệnh án lưu trữ thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn.

Thu thập số liệu nghiên cứu theo mẫu bệnh án nghiên cứu.

2.5.2. Nghiên cứu tiến cứu

2.5.2.1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

 Hỏi bệnh: nhằm xác định tiền sử, triệu chứng xuất hiện đầu tiên, lý do vào

viện, thời gian xuất hiện triệu chứng cơ năng đầu tiên đến khi chẩn đoán

bệnh, triệu chứng cơ năng và diễn biến.



39

 Khám thực thể:

Nội soi gián tiếp bằng optic 70o hoặc ống mềm: xác định hình thái khối u, vị

trí, mức độ lan tràn và độ di động dây thanh.

- Nội soi thanh - thực quản trực tiếp (panendoscopy): đánh giá hình thái u, vị

trí, mức độ lan tràn, sinh thiết khối u gửi giải phẫu bệnh, phát hiện khối u thứ







-



hai.

Khám hạch cổ: đánh giá số lượng, vị trí,mật độ, độ di động.

Khám vùng cổ trước thanh quản.

Khám toàn thân: phát hiện các bệnh lý phối hợp và tình trạng bệnh nhân.

Chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng

Chụp CLVT: đánh giá vị trí , kích thước khối u, sự lan tràn, hạch di căn.

Siêu âm vùng cổ: đánh giá hệ thống hạch cổ

Một số xét nghiệm khác đánh giá di căn nếu thấy cần thiết: CLVT sọ não, XQ



ngực thẳng, siêu âm ổ bụng.

 Phân loại TNM, phân loại giai đoạn UTTQ.

2.5.2.2. Nghiên cứu về giá trị của STTT

Tiến hành sinh thiết vùng rìa sau khi cắt bỏ bệnh tích gửi làm STTT.

Các bước tiến hành[38]

 Quy trình chuẩn bị

- Bệnh phẩm sau khi lấy ra từ người bệnh được gửi đến khoa Giải

Phẫu Bệnh - Tế Bào Học.

- Kỹ thuật viên Giải Phẫu Bệnh – Tế Bào Học tiếp nhận, ghi các

thông tin về người bệnh vào sổ đăng ký và mã số người bệnh.

- Ghi mã số của người bệnh vào phiến kính và dán mã số vào hộp

đựng bệnh.

 Làm lạnh mẫu bệnh phẩm và cắt, nhuộm mảnh mô

- Đặt mẫu bệnh phẩm vào gá đúc lạnh rồi đưa ngay vào vị trí tương ứng

trên thanh làm lạnh (Cryobar) trong buồng làm lạnh của máy, phủ gel

cắt lạnh, xoay khối Head tracter đặt lên trên khuôn đúc chứa bệnh phẩm

rồi đóng kín cửa kính phía trên buồng máy, chờ cho đến khi khối bệnh

phẩm đơng cứng (có màu trắng).



40

- Mẫu mô sau khi đã đông cứng được cắt thành những lát thật mỏng. Bắt đầu

cắt thô với độ dày 10-15 micromet để tạo mặt phẳng. Sau đó điều chỉnh độ

dày lát cắt từ 2-5 micromet. Quay máy cắt với nhịp độ vừa phải.

- Kết hợp với chổi lơng mềm dàn mảnh mơ lên phiến kính.



Hình 2.6: Cắt và dán mảnh mô cắt lạnh[39].

- Cố định mảnh mô: (để cấu trúc mơ và tế bào giữa ngun hình dáng và

bắt màu thuốc nhuộm), sau khi lát cắt được dàn lên phiến kính, phải

được cố định ngay bằng cồn tuyệt đối 95 0-960 hoặc cồn acetic-formol

trong 20 giây.

- Nhuộm mảnh mơ: có nhiều loại thuốc nhuộm khác nhau, mỗi loại có

tính chất bắt màu nhân và bào tương khác nhau, tùy thuộc vào kinh

nghiệm của từng cơ sở Giải Phẫu Bệnh - Tế Bào Học để lựa chọn

phương pháp nhuộm phù hợp. Tuy nhiên, vì yêu cầu của cắt lạnh để

chẩn đoán nhanh, thời gian nhuộm ngắn, nên thuốc nhuộm thường

dùng là HE, xanh Toluidin, Diff-Quick... Thời gian nhuộm từ vài chục

giây đến 2 phút.

- Sau khi đã lấy đủ bệnh phẩm cho cắt lạnh, cố định bệnh phẩm còn lại

sau cắt lạnh (để xử lý, cắt, nhuộm thường quy - đối chiếu với chẩn đoán

cắt lạnh và nhuộm đặc biệt nếu cần thiết).

- Vệ sinh dụng cụ, máy cắt lạnh.

 Đọc kết quả

- Kết quả được đọc bởi bác sĩ Giải Phẫu Bệnh - Tế Bào Học dưới kính

hiển vi.

- Kết quả sẽ được thơng báo ngay cho phẫu thuật viên qua điện thoại.

- Kết quả giải phẫu bệnh nhuộm thường quy sẽ được trả về sau khi có kết

quả qua phiếu kết quả xét nghiệm.



41

2.6. Phương pháp, công cụ thu thập số liệu, phương tiện nghiên cứu

Phương pháp: Khám lâm sàng, tham khảo bệnh án, quan sát ,ghi chép.

Công cụ thu thập số liệu: Bằng bệnh án nghiên cứu.

Phương tiện nghiên cứu:

- Bộ dụng cụ khám nội soi Tai Mũi Họng Karlstorz có màn hình và chụp ảnh (hình 2.2).

- Ống cứng soi thanh quản, thực quản.

- Bộ phẫu tích lấy bệnh phẩm.

- Máy chụp CLVT tại khoa chẩn đốn hình ảnh

bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương.



Hình 2.7: Bộ nội soi ống cứng

gián tiếp Karl-storz

- Máy cắt lạnh Leica CM1850 Cryostat tại khoa Giải Phẫu Bệnh, bệnh

viện Bạch Mai.



Hình 2.8: Máy cắt lạnh Leica CM1850 Cryostat [39].



42



2.7. Sơ đồ nghiên cứu (hình 2.4)

Bệnh nhân đến khám

.



Khai thác bệnh sử, khám lâm sàng phát

hiện khối u thanh quản (optic 700)

Xét nghiệm MBH

(sinh thiết qua soi trực tiếp)

MBH là SCC



MBH không phải SCC

Loại khỏi nghiên cứu

Panendoscopy đánh giá tổn



Chẩn đoán xác định

Xét nghiệm cận lâm sàng



thương trước phẫu thuật



Chẩn đốn giai đoạn

Phẫu thuật

Sinh thiết tức thì vùng rìa

Thu thập số liệu



Phân tích số liệu

Hình 2.4: Sơ đồ nghiên cứu



43

2.8. Phương pháp xử lý số liệu

2.8.1. Nhập số liệu và làm sạch số liệu

Dữ liệu được nhập, xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0

2.8.2. Mơ tả và phân tích số liệu theo mục tiêu đề tài:

- Phân tích các biến số, tìm mối liên quan và tương quan giữa các biến

lập thành các bảng, biểu đồ.

- Tiến hành so sánh các biến bằng các test khác nhau tùy thuộc vào biến

chuẩn hay khơng chuẩn, biến định tính hay định lượng.

- So sánh số liệu thu thập được với các kết quả nghiên cứu c ủa các

tác giả trong và ngồi nước có liên quan.

2.8.3. Các test thống kê dự kiến áp dụng:

- Tính tỉ lệ %, trung bình.

- Phương pháp kiểm định χ2.

- Phương pháp kiểm định One Sample T-test.

2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu này chỉ nhằm mục đích khoa học, khơng gây hại cho bệnh

nhân.

- Được sự thông qua của hội đồng Y đức bệnh viện Tai Mũi Họng Trung

Ương và trường Đại học Y Hà Nội.

- Các thông tin liên quan đến bệnh nhân được giữ bí mật.



44

CHƯƠNG 3. DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm tuổi, thể trạng của bệnh nhân

Bảng 3.1: Đặc điểm tuổi, thể trạng của bệnh nhân

Đặc điểm

Tuổi

BMI

Nhận xét:



Trung bình



Độ lệch



Min



Max



3.1.2. Tỷ lệ giới tính

Biểu đồ 3.1: Phân bố theo giới

Nhận xét:

3.2. Mục tiêu 1: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của UTTQ

3.2.1. Các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân UTTQ

Biểu đồ 3.2: Các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân UTTQ

Nhận xét:

3.2.2. Lý do vào viện

Bảng 3.2: Lý do vào viện

Lý do vào viện

Khàn tiếng

Nuốt vướng

Nuốt sặc

Nuốt đau

Khó thở

Khó nuốt

Đau tai

Hạch cổ

Gày sút cân

Lý do khác



Số bệnh nhân (n)



Tỷ lệ %



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sinh thiết tức thì trả kết quả tùy thuộc vào yêu cầu của phẫu thuật viên. Trong phẫu thuật UTTQ thường trả về dưới dạng 3 kết quả sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×