Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giúp đánh giá khả năng không còn tế bào u thật sự khi đã có kết quả STTT là âm tính.

Giúp đánh giá khả năng không còn tế bào u thật sự khi đã có kết quả STTT là âm tính.

Tải bản đầy đủ - 0trang

39

 Khám thực thể:

Nội soi gián tiếp bằng optic 70o hoặc ống mềm: xác định hình thái khối u, vị

trí, mức độ lan tràn và độ di động dây thanh.

- Nội soi thanh - thực quản trực tiếp (panendoscopy): đánh giá hình thái u, vị

trí, mức độ lan tràn, sinh thiết khối u gửi giải phẫu bệnh, phát hiện khối u thứ







-



hai.

Khám hạch cổ: đánh giá số lượng, vị trí,mật độ, độ di động.

Khám vùng cổ trước thanh quản.

Khám toàn thân: phát hiện các bệnh lý phối hợp và tình trạng bệnh nhân.

Chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng

Chụp CLVT: đánh giá vị trí , kích thước khối u, sự lan tràn, hạch di căn.

Siêu âm vùng cổ: đánh giá hệ thống hạch cổ

Một số xét nghiệm khác đánh giá di căn nếu thấy cần thiết: CLVT sọ não, XQ



ngực thẳng, siêu âm ổ bụng.

 Phân loại TNM, phân loại giai đoạn UTTQ.

2.5.2.2. Nghiên cứu về giá trị của STTT

Tiến hành sinh thiết vùng rìa sau khi cắt bỏ bệnh tích gửi làm STTT.

Các bước tiến hành[38]

 Quy trình chuẩn bị

- Bệnh phẩm sau khi lấy ra từ người bệnh được gửi đến khoa Giải

Phẫu Bệnh - Tế Bào Học.

- Kỹ thuật viên Giải Phẫu Bệnh – Tế Bào Học tiếp nhận, ghi các

thông tin về người bệnh vào sổ đăng ký và mã số người bệnh.

- Ghi mã số của người bệnh vào phiến kính và dán mã số vào hộp

đựng bệnh.

 Làm lạnh mẫu bệnh phẩm và cắt, nhuộm mảnh mô

- Đặt mẫu bệnh phẩm vào gá đúc lạnh rồi đưa ngay vào vị trí tương ứng

trên thanh làm lạnh (Cryobar) trong buồng làm lạnh của máy, phủ gel

cắt lạnh, xoay khối Head tracter đặt lên trên khn đúc chứa bệnh phẩm

rồi đóng kín cửa kính phía trên buồng máy, chờ cho đến khi khối bệnh

phẩm đông cứng (có màu trắng).



40

- Mẫu mơ sau khi đã đơng cứng được cắt thành những lát thật mỏng. Bắt đầu

cắt thô với độ dày 10-15 micromet để tạo mặt phẳng. Sau đó điều chỉnh độ

dày lát cắt từ 2-5 micromet. Quay máy cắt với nhịp độ vừa phải.

- Kết hợp với chổi lơng mềm dàn mảnh mơ lên phiến kính.



Hình 2.6: Cắt và dán mảnh mô cắt lạnh[39].

- Cố định mảnh mô: (để cấu trúc mô và tế bào giữa nguyên hình dáng và

bắt màu thuốc nhuộm), sau khi lát cắt được dàn lên phiến kính, phải

được cố định ngay bằng cồn tuyệt đối 95 0-960 hoặc cồn acetic-formol

trong 20 giây.

- Nhuộm mảnh mơ: có nhiều loại thuốc nhuộm khác nhau, mỗi loại có

tính chất bắt màu nhân và bào tương khác nhau, tùy thuộc vào kinh

nghiệm của từng cơ sở Giải Phẫu Bệnh - Tế Bào Học để lựa chọn

phương pháp nhuộm phù hợp. Tuy nhiên, vì yêu cầu của cắt lạnh để

chẩn đoán nhanh, thời gian nhuộm ngắn, nên thuốc nhuộm thường

dùng là HE, xanh Toluidin, Diff-Quick... Thời gian nhuộm từ vài chục

giây đến 2 phút.

- Sau khi đã lấy đủ bệnh phẩm cho cắt lạnh, cố định bệnh phẩm còn lại

sau cắt lạnh (để xử lý, cắt, nhuộm thường quy - đối chiếu với chẩn đoán

cắt lạnh và nhuộm đặc biệt nếu cần thiết).

- Vệ sinh dụng cụ, máy cắt lạnh.

 Đọc kết quả

- Kết quả được đọc bởi bác sĩ Giải Phẫu Bệnh - Tế Bào Học dưới kính

hiển vi.

- Kết quả sẽ được thơng báo ngay cho phẫu thuật viên qua điện thoại.

- Kết quả giải phẫu bệnh nhuộm thường quy sẽ được trả về sau khi có kết

quả qua phiếu kết quả xét nghiệm.



41

2.6. Phương pháp, công cụ thu thập số liệu, phương tiện nghiên cứu

Phương pháp: Khám lâm sàng, tham khảo bệnh án, quan sát ,ghi chép.

Công cụ thu thập số liệu: Bằng bệnh án nghiên cứu.

Phương tiện nghiên cứu:

- Bộ dụng cụ khám nội soi Tai Mũi Họng Karlstorz có màn hình và chụp ảnh (hình 2.2).

- Ống cứng soi thanh quản, thực quản.

- Bộ phẫu tích lấy bệnh phẩm.

- Máy chụp CLVT tại khoa chẩn đốn hình ảnh

bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương.



Hình 2.7: Bộ nội soi ống cứng

gián tiếp Karl-storz

- Máy cắt lạnh Leica CM1850 Cryostat tại khoa Giải Phẫu Bệnh, bệnh

viện Bạch Mai.



Hình 2.8: Máy cắt lạnh Leica CM1850 Cryostat [39].



42



2.7. Sơ đồ nghiên cứu (hình 2.4)

Bệnh nhân đến khám

.



Khai thác bệnh sử, khám lâm sàng phát

hiện khối u thanh quản (optic 700)

Xét nghiệm MBH

(sinh thiết qua soi trực tiếp)

MBH là SCC



MBH không phải SCC

Loại khỏi nghiên cứu

Panendoscopy đánh giá tổn



Chẩn đoán xác định

Xét nghiệm cận lâm sàng



thương trước phẫu thuật



Chẩn đốn giai đoạn

Phẫu thuật

Sinh thiết tức thì vùng rìa

Thu thập số liệu



Phân tích số liệu

Hình 2.4: Sơ đồ nghiên cứu



43

2.8. Phương pháp xử lý số liệu

2.8.1. Nhập số liệu và làm sạch số liệu

Dữ liệu được nhập, xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0

2.8.2. Mô tả và phân tích số liệu theo mục tiêu đề tài:

- Phân tích các biến số, tìm mối liên quan và tương quan giữa các biến

lập thành các bảng, biểu đồ.

- Tiến hành so sánh các biến bằng các test khác nhau tùy thuộc vào biến

chuẩn hay khơng chuẩn, biến định tính hay định lượng.

- So sánh số liệu thu thập được với các kết quả nghiên cứu c ủa các

tác giả trong và ngồi nước có liên quan.

2.8.3. Các test thống kê dự kiến áp dụng:

- Tính tỉ lệ %, trung bình.

- Phương pháp kiểm định χ2.

- Phương pháp kiểm định One Sample T-test.

2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu này chỉ nhằm mục đích khoa học, khơng gây hại cho bệnh

nhân.

- Được sự thông qua của hội đồng Y đức bệnh viện Tai Mũi Họng Trung

Ương và trường Đại học Y Hà Nội.

- Các thông tin liên quan đến bệnh nhân được giữ bí mật.



44

CHƯƠNG 3. DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm tuổi, thể trạng của bệnh nhân

Bảng 3.1: Đặc điểm tuổi, thể trạng của bệnh nhân

Đặc điểm

Tuổi

BMI

Nhận xét:



Trung bình



Độ lệch



Min



Max



3.1.2. Tỷ lệ giới tính

Biểu đồ 3.1: Phân bố theo giới

Nhận xét:

3.2. Mục tiêu 1: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của UTTQ

3.2.1. Các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân UTTQ

Biểu đồ 3.2: Các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân UTTQ

Nhận xét:

3.2.2. Lý do vào viện

Bảng 3.2: Lý do vào viện

Lý do vào viện

Khàn tiếng

Nuốt vướng

Nuốt sặc

Nuốt đau

Khó thở

Khó nuốt

Đau tai

Hạch cổ

Gày sút cân

Lý do khác



Số bệnh nhân (n)



Tỷ lệ %



45

Nhận xét:

3.2.3. Triệu chứng lâm sàng:

Biểu đồ 3.3: Phân bố các triệu chứng lâm sàng

Nhận xét:

3.2.4. Soi thanh quản gián tiếp

3.2.4.1. Vị trí khối u

Biểu đồ 3.4: Vị trí khối u thanh quản

Nhận xét:

3.2.4.2. Hình thái khối u

Bảng 3.3: Hình thái khối u trên soi thanh quản gián tiếp

Hình thái

Sùi

Loét

Thâm nhiễm

Phối hợp

Khác



n



%



Nhận xét:

3.2.5. So sánh độ mô học của khối u trước và sau phẫu thuật

Trước

Sau

Khơng biệt

hóa

Độ I

Độ II

Độ III

Độ IV

Tổng số



Khơng

biệt hóa



Độ I



Độ II



Độ III



Độ IV



Tổng

số



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giúp đánh giá khả năng không còn tế bào u thật sự khi đã có kết quả STTT là âm tính.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×