Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Tiêu chuẩn chẩn đoán một số bệnh:

3 Tiêu chuẩn chẩn đoán một số bệnh:

Tải bản đầy đủ - 0trang

23



Viêm phế quản phổi: lâm sàng có hội chứng viêm long đường hơ hấp

trên, nghe phổi có rale rít, rale ngáy, rale nổ, rale ẩm. Xquang phổi thấy nhánh

phế huyết quản tăng đậm, nốt mờ to nhỏ không đều rải rác vùng cạnh tim.

Viêm màng não: lâm sàng có dấu hiệu màng não, hội chứng nhiễm

trùng rõ trong viêm màng não mủ, có thể có dấu hiệu thần kinh khu trú. Chẩn

đoán xác định dựa vào dịch não tủy theo tiêu chuẩn của viện Nhi trung ương.

Viêm não: thường gặp sốt cao, cơn co giật, hội chứng tăng áp lực nội sọ,

liệt nửa người, rối loạn ý thức… CT scan sọ não có thể thấy hình ảnh phù nề

vùng tăng, giảm tỷ trọng.

Thương hàn: Trẻ thường sốt kéo dài, sốt cao biểu đồ sốt dạng cao

nguyên, mạch nhiệt phân li, rối loạn tiêu hóa kiểu ỉa lỏng, gan to lách to, có

thể thấy hồng ban trên da. Nhiễm độc thần kinh: Là triệu chứng nổi bật, biểu

hiện bằng nhức đầu, mất ngủ, ác mộng, ù tai, nói ngọng, tay run bắt chuồn

chuồn. Nuôi cấy phát hiện khuẩn thương hàn.

Mycoplasma: trẻ thường biểu hiện sốt nóng cơn, thường sốt nhiều ngày,

ăn uống kém kèm theo các triệu chứng đường tiêu hóa khác như nôn buồn

nôn mất nước, thở nhanh,ho dai dẳng, có thể có triệu chứng Tai-mũi-họng. Nhưng

chú ý là bệnh cảnh có thể thay đổi như đau cơ, triệu chứng da, đau khớp hoặc

viêm khớp. Kèm theo VP và thiếu máu tan máu phải hướng tới chẩn đoán VP do

Mycoplasma pneumonie. PCR hoặc nuôi cấy định danh vi khuẩn.

Lao là bệnh lý có thể gây tổn thương ở bất kỳ cơ quan nào. Tùy vào từng

vị trí tổn thương của lao mà biểu hiện các triệu chứng lâm sàng. Nhưng hầu

hết các triệu chứng của bệnh lao đều kín đáo, trẻ sốt nhẹ, sốt về chiều, kém

ăn, quấy khóc, hạch ở các vị trí ngoại biên, ban dạng nốt, viêm kết mạc.

Các thể lao hạch, lao màng não, lao phúc mạc…chẩn đốn xác định dựa

vào xquang phổi, soi cấy tìm vi khuẩn lao, làm phản ứng mantoux, ELISA,

PCR…



24



Các bệnh do xoắn khuẩn leptospira: Đặc điểm lâm sàng là hội chứng

nhiễm khuẩn nhiễm độc toàn thân và hội chứng tổn thương gan, thận. Sau khi

qua da và niêm mạc, Leptospira vào máu gây nhiễm khuẩn huyết.

Xét nghiệm đặc hiệu:

Soi trực tiếp: Soi tươi dưới kính hiển vi nền đen, bệnh phẩm lấy từ máu

(trong 5 ngày đầu của bệnh), dịch não tuỷ, nước tiểu ly tâm v.v.. thấy xoắn

khuẩn di động.

Nuôi cấy ở môi trường đặc hiệu (Terkich) hoặc tiêm truyền cho chuột

lang.Chẩn đoán huyết thanh: Phản ứng ngưng kết tan Martin - Pettit, làm hai

lần cách nhau 7 ngày. Phản ứng dương tính khi huyết thanh lần hai có hiệu giá

tăng gấp 4 lần huyết thanh lần 1 hoặc làm 1 lần hiệu giá kháng thể cao trên

1/1000.

Phản ứng miễn dịch huỳnh quang cho kết quả nhanh.

Phản ứng ELISA nhậy, đặc hiệu.

Chẩn đoán dựa vào phản ứng bất động của vi khuẩn trên kính hiển vi nền

đen, hoặc cấy máu, nước tiểu, dịch não tủy.

Nhiễm listeria: . Listeria monocytogenes gây bệnh cho rất nhiều lồi

động vật, có thể lây sang người, chủ yếu gây bệnh ở trẻ sơ sinh. Chúng gây ra

viêm màng não, viêm màng não - não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não

nước trong, viêm kết mạc, nhiễm trùng tiết niệu... Chần đoán dựa vào: nhuộm

soi trực tiếp, có thể tìm thấy trực khuẩn Gram dương nội tế bào và ngoại tế

bào. Cấy vào thạch máu ủ môi trường ở 40°C để làm phong phú vi khuẩn

hoặc cấy vào mơi trường chọn lọc (có axit nalidixic), xác định vi khuẩn dựa

vào hình thể, tính chất di động ở 200°C, catalase (+), ngưng kết với kháng

huyết thanh Listeria.



25



Nhiễm Brucella: Bệnh khởi phát thường đột ngột: sốt, rét run, toát mồ

hôi nhưng thông thường chỉ khởi phát âm ỉ. Bệnh nhân đến khám sau nhiều

tuần có mệt mỏi, sút cân, sốt nhẹ, ra mồ hôi, mệt nhanh dù làm việc nhẹ. Còn

có thể có đau đầu, đau bụng, đau lưng, chán ăn, táo bón và đau khớp. Có thể

gặp viêm mào tinh hoàn ở 10% nam giới.

Cốt tủy viêm: Cốt tủy viêm là tình trạng nhiễm trùng của xương, thường

là của vỏ hoặc tuỷ xương, do vi khuẩn sinh mủ khơng đặc hiệu gây nên.

Thường diễn biến cấp tính, sốt cao rét run, sưng nóng đỏ vùng tổn thương.

Khi có ban đỏ vùng da tại chỗ kèm sưng phồng phần mềm thường do mủ đã

vượt qua vỏ xương, màng xương lan vào phần mềm, khớp lân cận có thể bị

viêm. Chẩn đoán xác định dựa vào lâm sàng và các cận lâm sàng như chọc

hút bằng kim mù hoặc dưới hướng dẫn của siêu âm, chụp cắt lớp lấy bệnh

phẩm soi tươi, ni cấy tìm VK, làm kháng sinh đồ.

Abcess não là ổ viêm sinh mủ trong nội sọ,thường thứ phát sau viêm

màng não mủ, tắc mạch nhiễm khuẩn, viêm tai xương chũm, chân thương sọ

não bệnh nhân biểu hiện hội chứng nhiễm khuẩn kéo dài trên 2 – 3 tuần, sốt,

đau đầu. Hội chứng tăng áp lực sọ não. Chọc dò dịch não tuỷ cần thận trọng,

chống chỉ định khi có phù gai thị, khi áp lực sọ não tăng cao. Chụp cắt lớp

điện toán xác định chẩn đoán: ổ áp xe có hình tròn, hoặc oval có ranh giới rõ

nhất là khi chụp CT có cản quang, xác định được vị trí, kích thước ổ áp xe.

2.4 Các biến số cận lâm sàng

Các chỉ số xét nghiệm cận lâm sàng gồm:

Công thức máu:

Số lượng bạch cầu:

Nếu bạch cầu > 10G/l: tăng bạch cầu

Nếu bạch cầu < 4G/l: giảm số lượng bạch cầu

Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính



26



BCDNTT được coi là tăng khi tỷ lệ > 65%

BCDNTT được coi là giảm khi tỷ lệ < 25%

Bình thường

sau sinh chiếm ~65%, 5-7 ngày chiếm 40-50%;9-10 tháng chiếm 2530%; 5-7 tuổi chiếm 40-50%:>> 7 tuổi chiếm 45-65%

Hemoglobin

Trong nghiên cứu này, chúng tôi lấy giá trị

Hb < 80 g/l là giảm nặng,

Hb trong khoảng 80-110 là giảm nhẹ

Hb > 110 g/l là bình thường

Bình thường

trẻ sơ sinh từ 170-190 g/l ; 6-12th là 100-120 g/l ; 3-6 tuổi là 120-140

g/l. ở trẻ lớn ở nam là 140-160 g/l còn ở người nữ là khoảng 120-145 g/l.

CRP :

Trong nghiên cứu này chúng tôi chia giá trị CRP trong các khoảng sau để

so sánh CRP < 10 g/l, CRP từ 10-30 g/l ; CRP > 30g/l

Các xét nghiệm chẩn đoán khác :

Cấy máu, cấy dịch dạ dày, cấy nước tiểu

Soi cấy phân

DNT : sinh hóa, PCR, cấy tìm ngun nhân

Huyết thanh chẩn đoán : thương hàn (phản ứng widal)

2.5 Xử lý số liệu: số liệu được nhập và xử lý phân tích theo SPSS 16.0

Tiến hành phân tích số liệu bằng test khi bình phương hoặc X test – so

sánh 2 tỷ lệ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Tiêu chuẩn chẩn đoán một số bệnh:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×