Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Những căn nguyên gây sốt kéo dài ở trẻ em.

4 Những căn nguyên gây sốt kéo dài ở trẻ em.

Tải bản đầy đủ - 0trang

7



ngắn. Trẻ càng lớn thì hiện tượng này càng rõ nét hơn do trẻ nhận thức được.

Nước tiểu có thể bị đục, khai nồng khi trẻ bị viêm đường tiểu.Chẩn đoán xác

định dựa vào xét nghiệm tế bào niệu và cấy nước tiểu.

1.4.1.2 Thương hàn :

Thương hàn là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây bằng đường tiêu hố,

do trực khuẩn Salmonella (S. typhi và S. paratyphi A, B) gây nên.Các triệu

chứng lâm sàng có thể điển hình hay khơng điển hình. Trẻ thường sốt kéo dài,

sốt cao biểu đồ sốt dạng cao nguyên, mạch nhiệt phân ly, rối loạn tiêu hóa

kiểu ỉa lỏng, gan to lách to, có thể thấy hồng ban trên da. Nhiễm độc thần

kinh:là triệu chứng nổi bật, biểu hiện bằng nhức đầu, mất ngủ, ác mộng, ù tai,

nói ngọng, tay run bắt chuồn chuồn. Điển hình là trạng thái typhos (bệnh nhân

nằm bất động, vẻ mặt vô cảm thờ ơ tuy vẫn nhận biết các kích thích từ mơi

trường xung quanh, mắt nhìn đờ đẫn). Nặng hơn bệnh nhân li bì, mê sảng,

chẩn đốn xác định:căn cứ lâm sàng bệnh nhân sốt kéo dài,có rối loạn tiêu

hoá, kèm gan, lách to. Xét nghiệm thấy: Bạch cầu bình thường hoặc giảm,

bạch cầu đa nhân trung tính (N) giảm, bạch cầu ái toan (E) giảm hoặc

mất,hồng cầu và tốc độ lắng máu ít thay đổi.Cấy máu:Là xét nghiệm có giá trị

chẩn đốn xác định.Cấy tuỷ xương: cần làm khi lâm sàng nghi ngờ thương

hàn nhưng cấy máu 2 - 3 lần âm tính.Cấy phân, cấy dịch mật, cấy nước

tiểu.Chẩn đoán huyết thanh:Phản ứng Widal.

1.4.1.3 Các ổ nhiễm khuẩn mạn tính đường tai mũi họng:

Nhiễm khuẩn đường mũi họng là rất thường gặp ở trẻ nhỏ. Thường gặp

nhất trong nhóm này là viêm mũi họng mãn tính (viêm Va, amydal cấp mãn

tính) viêm xoang mãn tính, viêm tai xương chũm mãn tính. Trẻ có thể biểu

hiện lâm sang khác nhau tùy mức độ bệnh, và tình trạng của trẻ. Sốt, quấy

khóc viêm long đường hơ hấp trên là các triệu chứng thường gặp. Viêm

đường mũi họng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của trẻ. Vì vậy



8



trước bệnh nhi sốt kéo dài việc khám tai mũi họng cẩn thận là rất quan trong.

Trẻ có thể cần thêm các cận lâm sang để chẩn đoán, điều trị và theo dõi

như:nội soi tai mũi họng, chụp xquang, chụp CT.

1.4.1.4 Mycoplasma

Mycoplasma là vi khuẩn nhỏ nhất còn có khả năng sinh sản, khơng có

vách tế bào, khó nhuộm với thuốc nhuộm kiềm, hình thể khác nhau.

Mycoplasma gây bệnh ở người, có một ái tính với niêm mạc hơ hấp và niêm

mạc đường sinh dục như Mycoplasma pneumoniae gây bệnh hô

hấp. Mycoplasma



hominis,



Mycoplasma



genitalium và Mycoplasma



(Ureaplasma) urealyticum là tác nhân của bệnh đường sinh dục. Lâm sàng trẻ

thường biểu hiện sốt nóng cơn, thường sốt nhiều ngày, ăn uống kém kèm theo

các triệu chứng đường tiêu hóa khác như nơn buồn nơn mất nước, thở

nhanh,ho dai dẳng, có thể có triệu chứng Tai-mũi-họng. Nhưng chú ý là bệnh

cảnh có thể thay đổi như đau cơ, triệu chứng da, đau khớp hoặc viêm khớp.

Kèm theo VP và thiếu máu tan máu phải hướng tới chẩn đốn viêm phổi do

Mycoplasma pneumonie.Các biến chứng có thể gặp nhưng hiếm: tràn dịch

màng phổi, abcès phổi. Di chứng có thể tồn tại là giãn phế quản hoặc viêm

tiểu phế quản tắc nghẽn.

1.4.1.5 Abcess gan đường mật:

Bệnh thường xảy ra ở trẻ em có giun chui ống mật chủ, hoặc do sỏi. Lâm

sàng thấy:Đau cơn hạ sườn phải.Sốt cao 39 – 40 độ, kèm theo rét run. Sốt

giao động.Da, niêm mạc vàng, nước tiểu vàng. Thường khó thăm khám vì hạ

sườn phải phản ứng, có thể thấy gan to, thường là thùy trái, mật độ chắc, mặn

nhẫn,Dấu hiệu rung gan và Ludlow có song ít hơn áp xe gan do a míp. Cận

lâm sàng:BC tăng, BC đa nhân trung tính tăng.Bilirubin máu tăng

cao,Photphattaza kiềm tăng,Nước tiểu có sắc tố mật.XQ khơng chẩn bị thấy



9



bóng gan to,Chụp mật qua da: có thấy hình ảnh ổ áp xe, Siêu âm: Thấy hình

ảnh các ổ áp xe và sỏi.

1.4.1.6 Abcess phổi:

Áp xe phổi là một tình trạng nung mủ, hoại tử chủ mô phổi .Bệnh thường

xảy ra sau viêm phổi, dị vật đường thở. Lâm sàng theo tiến triển của bệnh.

Giai đoạn nung mủ kín:biểu hiện Giai đoạn này chỉ có ho khan hoặc có khi

khạc ít đàm. Triệu chứng đau ngực âm ỉ, đau sâu và tăng lên khi ho hay thở

sâu, ít khó thở trừ khi thương tổn phổi lan rộng hay do tình trạng nhiễm độc

nhiễm trùng nặng.Bệnh nhân Sốt cao, rét run, mệt mỏi, chán ăn, gầy sút, vẻ

mặt hốc hác, nước tiểu ít, sẫm màu.Xét nghiệm thấy bạch cầu tăng, bạch cầu

đa nhân tăng, máu lắng cao.Chụp phim phổi có thể thấy một hình mờ tròn hay

bầu dục, thường gặp ở đáy phổi phải hơn.Giai đoạn khái mủ:Sau thời gian

nung mủ khoảng 5-7 ngày tùy loại vi khuẩn, bệnh nhân đau ngực tăng lên, ho

nhiều, tình trạng suy sụp, hơi thở hơi, có thể có khái huyết trước rồi sau đó

đau ngực và ho nhiều rồi ộc ra nhiều mủ, thường rất hơi thối, có trường hợp

chỉ ho ra mủ ít, từng bãi đặc như hình đồng xu và k dài. Sau khi ộc mủ thì

người cảm thấy dễ chịu hơn, sốt giảm, đau ngực giảm dần.Giai đoạn nung mủ

hở:Sau thời gian từ 3-5 ngày,tình trạng nhiễm trùng giảm dần, dấu cơ năng

giảm nếu có điều trị tốt. Nhưng thường là hội chứng nhiễm trùng kéo dài, thể

trạng suy sụp nhiều do mủ chưa được tống ra hết gây viêm nhiễm kéo dài và

có khi lan rộng thêm, do điều trị không đúng hay sức đề kháng xấu. Biểu hiện

suy hơ hấp mạn, ngón tay hình dùi trống.Khám phổi ở giai đoạn này có hội

chứng hang vởi ran ẩm to hạt, âm phổi hang và cơ thể nghe được tiếng ngực

thầm.Chụp phim phổi thấy có một hình hang tròn, bờ dày, có mức hơi- nước.

Quan trọng nhất là xét nghiệm đàm để tìm nguyên nhân gây bệnh khi chưa xử

dụng kháng sinh.



10



1.4.1.7 Cốt tủy viêm:

Cốt tủy viêm là tình trạng nhiễm trùng của xương, thường là của vỏ hoặc

tuỷ xương, do vi khuẩn sinh mủ không đặc hiệu gây nên. thường diễn biến

cấp tính, sốt cao rét run, sưng nóng đỏ vùng tổn thương. Khi có ban đỏ vùng

da tại chỗ kèm sưng phồng phần mềm thường do mủ đã vượt qua vỏ xương,

màng xương lan vào phần mềm, khớp lân cận có thể bị viêm. Xét nghiệm

máu có tăng bạch cầu, tăng tỷ lệ bạch cầu trung tính, máu lắng và protein C

phản ứng (CRP) tăng. Xquang giai đoạn sớm: sưng nề phần mềm, dấu hiệu

phản ứng màng xương. Dấu hiệu tiêu xương thường muộn hơn, có thể gặp

hình ảnh tiêu xương có bờ viền phản ứng rõ, hình mảnh xương chết. Siêu âm

cho phép phát hiện sưng nề phần mềm, đặc biệt các apxe cơ kèm theo. Để

chẩn đốn sớm trong 24-48 giờ đầu có thể dùng phương pháp chụp xạ hình

xương 3 pha dùng 99 Tc-MDP. Chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ

cũng có giá trị cao để chẩn đốn những tổn thương xương, phần mềm do viêm

xương, đặc biệt ở vị trí khó chẩn đốn. Chọc hút bằng kim mù hoặc dưới

hướng dẫn của siêu âm, chụp cắt lớp lấy bệnh phẩm soi tươi, ni cấy tìm vi

khuẩn, làm kháng sinh đồ phục vụ điều trị.

1.4.1.8 Abcess não:

Abcess não là ổ viêm sinh mủ trong nội sọ,thường thứ phát sau viêm

màng não mủ, tắc mạch nhiễm khuẩn, viêm tai xương chũm, chân thương sọ

não bệnh nhân biểu hiện hội chứng nhiễm khuẩn kéo dài trên 2 – 3 tuần, sốt,

đau đầu. Hội chứng tăng áp lực sọ não: đau đầu, nơn thay đổi ý thức(kích

thích, lơ mơ, ngủ gà, bán mê, hôn mê). Hội chứng thần kinh khu trú : liệt dây

VII trung ương, liệt nửa người (áp xe ở bán cầu não). Mất ngôn ngữ (biến

chứng từ viêm xương chũm, áp xe thuỳ thái dương). Thất điều, rung giật nhãn

cầu, cứng gáy (áp xe tiểu não).Cận lâm sàng: Soi đáy mắt 60 – 70% có phù

gai thị. Cơng thức máu tăng bạch cầu đa nhân trung tính, tăng tốc độ lắng



11



máu, hematocrit tăng ở bệnh nhân có Fallot 4. Chọc dò dịch não tuỷ cần thận

trọng, chống chỉ định khi có phù gai thị, khi áp lực sọ não tăng cao. Chụp cắt

lớp điện toán xác định chẩn đoán: ổ áp xe có hình tròn, hoặc oval có ranh giới

rõ nhất là khi chụp cắt lớp vi tính có cản quang, xác định được vị trí, kích

thước ổ áp xe.

1.4.1.9 Nhiễm khuẩn huyết.

Nhiễm khuẩn huyết là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính,gây ra do vi

khuẩn lưu hành trong máu gây ra các triệu chứng lâm sàng đa dạng, suy đa

tạng, sốc nhiễm khuẩn với tỉ lệ tử vong rất cao.Khám bệnh nhân thấy: Sốt là

triệu chứng rất thường gặp, có thể kèm theo rét run hoặc khơng. Trong những

trường hợp nặng, người bệnh có thể hạ thân nhiệt. Nhịp tim nhanh, thở nhanh,

có thể thay đổi tình trạng ý thức phù, gan lách to. Triệu chứng ổ nhiễm khuẩn

khởi điểm:

+ Nhiễm khuẩn tiêu hóa: Áp xe gan, viêm túi mật, viêm ruột, viêm đại

tràng, thủng ruột hay các ổ áp xe khác.

+ Nhiễm khuẩn sinh dục tiết niệu: Viêm đài bể thận, áp xe thận, sỏi thận

có biến chứng, áp xe tuyến tiền liệt.

+ Nhiễm khuẩn vùng tiểu khung: Viêm phúc mạc vùng tiểu khung, áp xe

buồng trứng-vòi trứng.

+ Nhiễm khuẩn hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm mủ màng phổi, áp xe

phổi…

+ Nhiễm khuẩn mạch máu do các đường truyền tĩnh mạch, các catheter

mạch máu, thiết bị nhân tạo nhiễm khuẩn.

+ Nhiễm khuẩn tim mạch: Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, áp xe cơ tim,

áp xe cạnh van tim.

+ Các nhiễm khuẩn da và niêm mạc.

- Triệu chứng rối loạn chức năng cơ quan: Suy gan, suy thận…



12



Cận lâm sàng thấy:

- Cấy máu dương tính là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết.

- Xét nghiệm huyết học: Số lượng bạch cầu máu ngoại vi > 12 G/l hoặc

< 4 G/l hoặc tỉ lệ bạch cầu non > 10%, giảm tiểu cầu (< 100 G/L), rối loạn

đông máu (INR > 1.5 hoặc aPTT > 60 giây)

- Xét nghiệm sinh hóa: Giảm oxy máu động mạch: PaO2/FIO2 < 300,

creatinin tăng, tăng bilirubin máu, tăng men gan, protein phản ứng C (CRP)

thường > 150 mg/l, tăng procalcitonin > 1,5 ng/ml

- Các xét nghiệm khác đánh giá tổn thương cơ quan theo vị trí nhiễm

khuẩn khởi điểm như xét nghiệm dịch não tủy, tổng phân tích nước tiểu,

Xquang ngực, siêu âm…

1.4.1.10 Lao ở trẻ em:

Các thể lâm sang:Lao sơ nhiễm:Các triệu chứng thường kín đáo, nếu có

thường mệt mỏi, sốt về chiều nhiệt độ không cao, kém ăn, gầy yếu không tăng

cân, ho khúc khắc kéo dài, hạch cơ ức đòn chũm sưng lớn, ban đỏ dạng nốt,

viêm kết giác mạc. IDR dương tính, có tiếp xúc nguồn lây, X quang có hình

ảnh lao sơ nhiễm .Lao phổi:Các triệu chứng cũng thường kín đáo, nếu có biểu

hiện như viêm phổi,sốt, ho, ho có đàm, gầy yếu sụt cân, khơng cải thiện với

kháng sinh điều trị .Lao màng phổi:Có tràn dịch màng phổi, có thể cả hai bên,

dịch màu vàng chanh, chủ yếu tế bào lympho, có thể phát hiện vi khuẩn lao

trong 1/2 trường hợp qua nuôi cấy.

Lao kê: Đây là thể lao nặng, lao toàn thân, tổn thương nhiều cơ quan, do

vi khuẩn lan tràn theo đường máu, tổn thương đặc hiệu trên X quang phổi với

hình ảnh dạng hạt kê. Lâm sàng: sốt cao, sốt kéo dài, chán ăn, sụt cân, gan,

lách, hạch lớn, xuất hiện các dấu hô hấp, thở nhanh, khó thở, ho, nghe được

ran khắp cả hai phế trường, có thể kèm các dấu hiệu của lao màng não. Các

thể lao ngoài phổi: Lao hạch: lao hạch ngoại biên, hạch sâu, thường gặp trong



13



lao trẻ em, vi khuẩn xâm nhập hạch theo đường bạch huyết, hạch thường thấy

ở cổ, đầu, cơ ức đòn chũm. Thường biểu hiện nhiều hạch, diễn biến sưng lớn

từ từ, không đau, chắc và dính, khơng điều trị hạch tiến triển thành áp xe lạnh

và dò mủ màu vàng nhạt, để lại sẹo ngoài da.Lao màng bụng thường nằm

trong bối cảnh lao đường tiêu hoá, lao ruột, lao phúc mạc, gồm sốt, biếng ăn,

đau bụng lâm râm tái đi, tái lại, bụng chướng, bụng báng, dịch khu trú hoặc tự

do ổ bụng.Lao màng não:bộc phát sau giai đoạn khu trú các củ lao tại não, củ

lao vỡ vào màng não gây lao màng não. Diễn tiến qua 3 giai đoạn giai đoạn1:

Khởi đầu thay đổi tính tình, nếu đi học thì học kém đi, chán ăn, buồn nôn,

nôn, sốt. Từ 1 - 4 tuần sẽ xuất hiện các biểu hiện thần kinh của gia đoạn

hai.Giai đoạn 2: Trẻ kích thích, đau đầu, cứng cổ, Kernig, brudzinski, kèm các

dấu liệt dây thần kinh sọ não (III, IV, VI, VII, VIII). Trẻ có thể nói lua, khơng

nói được, mất định hướng, liệt nữa người, cử động bất thường và co giật .Giai

đoạn 3: Đây là giai đoạn rối loạn chức năng não: bệnh nhi lơ mơ, hơn mê, hay

có tư thế mất não hoặc bóc vỏ não, thở khơng đều, đồng tử dãn, nằm bất

động.Lao cột sống:Đau cột sống âm ỉ, tại một điểm cố định, dai dẳng, đau

nhiều về chiều tối, hạn chế vận động, khó quay, khó cúi, khó vặn người, biến

dạng cột sống, sốt nhẹ về chiều, mệt mỏi. Tổn thương tiến đến áp xe lạnh,

xuất hiện liệt do chén ép tuỷ. X quang cột sống: phá huỷ đốt sống, hẹp khe

khớp.Lao khớp hang:Đau khớp háng âm ỉ, đau nhiều về chiều và đêm, hạn

chế vận động khớp, đi lại khó khăn, biến dạng khớp thường là một bên, sốt về

chiều, mệt mỏi. X quang khớp háng hai bên: tổn thương đầu xương đùi, ổ

khớp, hẹp khe khớp.

Các thể lao hạch, lao màng não, lao phúc mạc…chẩn đoán xác định dựa

vào xquang phổi, soi cấy tìm vi khuẩn lao, làm phản ứng mantoux, ELISA,

PCR…



14



1.4.1.11 Các bệnh do xoắn khuẩn leptospira

Leptospitosis là xoắn khuẩn họ Leptospiraceae, soi tươi dưới kinh hiển

vi nền đen thấy xoắn khuẩn hình sợi dài, mảnh có 15-30 vòng xoắn nhỏ rất sát

nhau, 2 đầu thường cong hình chữ C. Kích thước: 4-30 mm 0,1-0,2mm di

động mạnh theo kiểu xốy và bật thẳng như lò xo. Xoắn khuẩn có khả năng

xuyên qua da và niêm mạc, nhất là da bị xây xước. Bắt mầu Gram âm, ưa khí,

mọc chậm ở các mơi trường ni cấy, pH thích hợp 7,2-7,5, nhiệt độ 28300C. Leptospirosis là bệnh truyền nhiễm cấp tính, do xoắn khuẩn Leptospira

gây ra. Lây truyền chủ yếu qua đờng da, niêm mạc.

Đặc điểm lâm sàng là hội chứng nhiễm khuẩn nhiễm độc toàn thân và

hội chứng tổn thương gan, thận. Sau khi qua da và niêm mạc, Leptospira vào

máu gây nhiễm khuẩn huyết, kéo dài khoảng 5-7 ngày, tương ứng với giai

đoạn khởi phát. Sau đó Leptospira khu trú vào các tạng: Gan, thận, màng não,

tim, phổi, thượng thận và gây tổn thương các tạng này. Giai đoạn này kéo dài

7-8 ngày, tương ứng với thời kỳ toàn phát. Thường từ ngày thứ 8 của bệnh,

xoắn khuẩn thải ra ngoài qua đường nước tiểu.Tổn thương gan trong

leptospirosis gây triệu chứng vàng da. Nguyên nhân do tổn thương mạch máu

nuôi dưỡng tế bào gan dẫn đến hoại tử tế bào và do độc tố xoắn khuẩn gây

huỷ hồng cầu.Tổn thương thận: Chủ yếu là tổn thương ống thận gây thiểu-vô

niệu, ure và creatinin máu tăng và là nguyên nhân chính gây tử vong. Nguyên

nhân gây tổn thương ống thận là do thiếu oxy máu và do tác động trực tiếp

của nội độc tố Leptospira.Xuất huyết:nguyên nhân là do độc tố làm tổn thương thành mạch và một phần do đông máu nội mạch.Bệnh cảnh lâm sàng là

sốt kiểu làn sóng, đau cơ bắp, xuất huyết, vàng da, gan to lách to ấn đau đái

đỏ và có viêm màng não….

Xét nghiệm đặc hiệu:



15



Soi trực tiếp: Soi tươi dưới kính hiển vi nền đen, bệnh phẩm lấy từ máu

(trong 5 ngày đầu của bệnh), dịch não tuỷ, nước tiểu ly tâm v.v.. thấy xoắn

khuẩn di động.

Nuôi cấy ở môi trường đặc hiệu (Terkich) hoặc tiêm truyền cho chuột

lang.Chẩn đoán huyết thanh: Phản ứng ngưng kết tan Martin - Pettit, làm hai

lần cách nhau 7 ngày. Phản ứng dương tính khi huyết thanh lần hai có hiệu giá

tăng gấp 4 lần huyết thanh lần 1 hoặc làm 1 lần hiệu giá kháng thể cao trên

1/1000.

Phản ứng miễn dịch huỳnh quang cho kết quả nhanh.

Phản ứng ELISA nhậy, đặc hiệu.

Chẩn đoán dựa vào phản ứng bất động của vi khuẩn trên kính hiển vi nền

đen, hoặc cấy máu, nước tiểu, dịch não tủy.

1.4.1.12 Nhiễm listeria:

Vi khuẩn Listeria monocytogenes là một trực khuẩn gram (+) rất di

động, khơng có vỏ, khơng sinh nha bào và là một vi khuẩn nội bào. Listeria

monocytogenes gây bệnh cho rất nhiều lồi động vật, có thể lây sang người,

chủ yếu gây bệnh ở trẻ sơ sinh. Chúng gây ra viêm màng não, viêm màng não

- não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não nước trong, viêm kết mạc, nhiễm

trùng tiết niệu... Listeria monocytogenes gây bệnh thể ẩn là phổ biến nhất.

Nếu phụ nữ có mang thì thường biểu hiện là sốt, hội chứng giả cúm, hoặc nhiễm

khuẩn tiết niệu. Bệnh có thể hồn tồn n lặng nhưng đưa lại nhiễm khuẩn cho

thai nhi qua đường rau thai và dẫn tới sẩy thai hay đẻ non, trẻ ra đời đã mắc

bệnh. Ở trẻ sơ sinh do mẹ truyền cho bé qua nhau thai, với bệnh cảnh nhiễm

khuẩn huyết, vàng da, ban đỏ, suy hơ hấp… và có thể viêm màng não.

Chẩn đốn dựa vào: nhuộm soi trực tiếp, có thể tìm thấy trực khuẩn

Gram dương nội tế bào và ngoại tế bào. Cấy vào thạch máu ủ môi trường ở

40°C để làm phong phú vi khuẩn hoặc cấy vào mơi trường chọn lọc (có axit



16



nalidixic), xác định vi khuẩn dựa vào hình thể, tính chất di động ở 200°C,

catalase (+), ngưng kết với kháng huyết thanh Listeria.

1.4.1.13 Nhiễm Brucella:

Brucella là trực khuẩn gram âm, có dạng hình que, khơng di động, kích

thước 0,5 đến 0.7 X 0.6 đến 1.5 micro mét. Bệnh lây từ súc vật sang người,

các vi khuẩn chinh gồm: Brucella abortus (ở trâu, bò), B. suis (ở chó) và B.

melitensis (ở dê). Thường là bệnh lây sang người qua thịt (cơng nhân lò mổ),

qua rau thai động vật sinh sản (bác sĩ thú y, nông dân đỡ đẻ) hoặc ăn phải sữa

hay phomat chưa tiệt trùng.

Bệnh khởi phát thường đột ngột: sốt, rét run, toát mồ hôi nhưng thông

thường chỉ khởi phát âm ỉ. Bệnh nhân đến khám sau nhiều tuần có mệt mỏi,

sút cân, sốt nhẹ, ra mồ hôi, mệt nhanh dù làm việc nhẹ. Còn có thể có đau

đầu, đau bụng, đau lưng, chán ăn, táo bón và đau khớp. Có thể gặp viêm mào

tinh hồn ở 10% nam giới. Thể mạn tính thường có kiểu sốt làn sóng: từng

đợt sốt xen kẽ đợt không sốt. Đôi khi triệu chứng này kéo dài hàng năm với

bệnh cảnh liên tục hay từng đợt. Bệnh thường lây qua xúc vật, do uống sữa

tươi, với bệnh cảnh sốt kéo dài, đau đầu, đau xương khớp, vó thể nổi ban đỏ,

gan lách hạch to.

Chẩn đoán dựa vào phản ứng huyết thanh (phản ứng tủa của Rait).

1.4.2 Các bệnh do virut và ricketsia ở trẻ em:

1.4.2.1 Bệnh sốt kéo dài do nhiễm virus Epstein Barr.

Bệnh thường gặp ở trẻ 2-10 tuổi với bệnh cảnh sốt kéo dài chủ yếu về

chiều , viêm đau họng, hạch to, gan lách to, có hoặc khơng có vàng da.

Đặc biệt xét nghiệm máu thấy bạch cầu tăng và tỉ lệ Monocyte thường

cao 10-30%, phản ứng ngưng kết Paul – Bunnell (+)

1.4.2.2 Các viêm gan virut.

Một số trường hợp khơng điển hình có thể khởi đầu bằng sốt nhẹ kéo dài

và suy nhược cơ thể, khám thường thấy gan to, ấn đau.



17



Chẩn đoán xác định bằng các xét nghiệm sinh hóa và xét nghiệm tìm dấu

ấn đặc hiệu (macker) của các virut viêm gan.

1.4.2.3 Bệnh do Ricketsia.

Ricketsia là vi sinh vật sống ở đường tiêu hóa ở một số cơn trùng và gây

bệnh cho người với biểu hiện bệnh là sốt kéo dài và viêm phổi. Các bệnh cảnh

gây ra bởi ricketsia thường là sốt kéo dài, phát ban, sưng hạch toàn thân và có

vết cơn trùng cắn đốt tạo vết lt.Chẩn đốn xác định dựa vào các xét nghiệm

huyết thanh tìm kháng thể đặc hiệu.

1.4.2.4 Nhiễm HIV và bệnh AIDS.

Biểu hiện của nhiễm HIV/AIDS rất đa dạng và thay đổi theo tiến trình

nhiễm trùng. Đầu tiên là hội chứng nhiễm trùng cấp sau đó là nhiễm trùng

khơng triệu chứng biểu hiện bằng sốt kéo dài trong nhiều năm và chấm dứt

cuộc sống người bệnh bằng các nhiễm trùng cơ hội và các bệnh ác tính.

Dấu hiệu tồn thân: sốt kéo dài, viêm họng, viêm hạch, hạch ngoại biên,

chán ăn, tiêu chảy, thể trạng suy kiệt….

Dấu hiệu thần kinh: viêm não, viêm màng não, viêm tủy….

Dấu hiệu ngoài da: phát ban đỏ, viêm loét niêm mạc….

Chẩn đoán xác định dựa vào huyết thanh chẩn đốn và PCR.

1.4.3 Bệnh do kí sinh trùng.

1.4.3.1 Bệnh sốt rét:

Chiếm hàng đầu trong các bệnh kí sinh trùng gây sốt kéo dài.

1.4.3.2 Bệnh do amip:

Hay gặp nhất là biến chứng áp xe gan do amip.

1.4.3.3 Các viêm phổi và viêm màng não do nấm:

Bệnh thường xảy ra trên các trẻ có tình trạng suy giảm miễn dịch bẩm

sinh hay mắc phải hoặc sử dụng kháng sinh kéo dài.

Chẩn đoán xác định dựa vào xét nghiệm và cấy tìm nấm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Những căn nguyên gây sốt kéo dài ở trẻ em.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×