Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi thấy tất cả các trường hợp mắc bệnh nhiễm toan ống thận dù typ I hay typ II thì đều có K+ giảm nhiều 2,9 ± 0,5 mmol/l.

Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi thấy tất cả các trường hợp mắc bệnh nhiễm toan ống thận dù typ I hay typ II thì đều có K+ giảm nhiều 2,9 ± 0,5 mmol/l.

Tải bản đầy đủ - 0trang

41



3.3.3. Đặc điểm về siêu âm thận



Biểu đồ 3.2. Kết quả siêu âm thận

Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tơi thấy rằng tỷ lệ gặp vơi hóa các

tháp thận trên siêu âm tương đối nhiều chiếm trên 50% tỷ lệ mắc bệnh

nhiễm toan ống thận.

Bảng 3.13. Kết quả siêu âm theo typ

Kết quả



Typ 1



Typ 2



n



%



n



%



Vơi hóa tháp thận



16



55,2



0



0,0



Khơng vơi hóa



13



44,8



7



100,0



29



100,0



7



100,0



siêu âm thận



Tổng



p



< 0,05



Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tơi thấy rằng tỷ lệ gặp vơi hóa các

tháp thận trên siêu âm gặp hoàn toàn ở bệnh nhân nhiễm toan ống thận typ

I. trong typ 2 chỉ có 55,7% số trường hợp có vơi hóa tháp thận. Khác biệt

về tình trạng vơi hóa giữa 2 Typ là có ý nghĩa thống kê (p<0,05)



42



3.4. Cân nặng trước và sau điều trị

3.4.1. Cân nặng trước điều trị

Bảng 3.14a. Cân nặng trước khi điều trị của bệnh nhân nhiễm toan ống thận

Cân nặng (CN)



n



Tỉ lệ %



CN < -3SD



35



97,2



CN < -2SD



1



2,8



-2SD ≤ CN ≤ 2SD



0



0



CN: trẻ được cân trực tiếp sau đó so sánh với cân nặng chuẩn theo tuổi và

giới (hằng số quần thể tham khảo của WHO)

Nhận xét: 100% số bệnh nhân có cân nặng thấp hơn bình thường, cụ thể có

97,2% số trẻ có cân nặng dưới mức -3SD và 2,8% còn lại dưới mức -2SD.

3.4.2. Cân nặng sau 1 năm điều trị

Bảng 3.14b. Đánh giá về cân nặng bệnh nhân nhiễm toan ống thận

sau 1 năm điều trị

Cân nặng (CN*)



n



Tỉ lệ %



CN < -3SD



18



50



CN < -2SD



15



41,7



-2SD ≤ CN ≤ 2SD



3



8,3



Nhận xét: Sau 1 năm điều trị, tỷ lệ có cân nặng bình thường tăng lên 8,3%. Số

trẻ có cân nặng dưới ngưỡng -3SD chỉ còn 50%.



3.5. Chiều cao trước và sau 1 năm điều trị

3.5.1. Chiều cao trước điều trị



43



Bảng 3.15a. Chiều cao trước khi điều trị của bệnh nhân nhiễm toan ống thận

Chiều cao (CC)



n



Tỉ lệ %



CC < -3SD



28



77,7



CC < -2SD



6



16,7



-2SD ≤ CC ≤ 2SD



2



5,6



CC: trẻ được đo chiều cao đo trực tiếp sau đó so sánh với chiều cao chuẩn

theo tuổi và giới (hằng số quần thể tham khảo của WHO)

Nhận xét: Tỷ lệ trẻ trước điều trị có chiều cao dưới -3SD là 77,7%; Có 16,7%

có chiều cao dưới -2SD. Chỉ 5,6% số trường hợp có chiều cao trong giới hạn

bình thường.

3.5.2. Chiều cao sau 1 năm điều trị

Bảng 3.15b. Đánh giá về chiều cao bệnh nhân nhiễm toan ống thận sau 1 năm

điều trị

Chiều cao (CC*)



n



Tỉ lệ %



CC < -3SD



21



58,3



CC < -2SD



12



33,3



-2SD ≤ CC ≤ 2SD



3



8,4



Nhận xét: Chiều cao sau 1 năm điều trị có sự cải thiện với 8,4% số trẻ có

chiều cao ở mức trung bình, số trẻ có chiều cao dưới mức -3SD chỉ còn

58,3%.

3.6. So sánh tác động điều trị giữa 2 type

3.6.1. So sánh tác động điều trị lên chiều cao giữa 2 type

Bảng 3.16a. Đánh giá về chiều cao bệnh nhân nhiễm toan ống thận typ 1

và typ2 sau 1 năm điều trị



44



Typ



n



Trung bình



Tăng chiều



typ1



29



8.9 ± 5.4



cao sau 1 năm



typ2



7



8.7 ± 2.1



p

>0.05



Nhận xét: Tăng chiều cao sau 1 năm điều trị của 2 typ khác nhau nhưng

khơng có ý nghĩ thống kê.

3.6.2. So sánh tác động điều trị lên cân nặng giữa 2 type

Bảng 3.16b. Đánh giá về cân nặng của bệnh nhân nhiễm toan ống thận

typ1 và typ 2 sau 1 năm điều trị



Tăng cân

nặng sau 1

năm.



Giá trị



typ



n



typ1



29



2.6 ± 1.9



typ2



7



4.1 ± 3.6



trung bình



p



> 0.05



Nhận xét: Tăng cân nặng sau 1 năm điều trị của 2 typ khác nhau nhưng khơng

có ý nghĩ thống kê.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi thấy tất cả các trường hợp mắc bệnh nhiễm toan ống thận dù typ I hay typ II thì đều có K+ giảm nhiều 2,9 ± 0,5 mmol/l.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×