Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tất cả 36 bệnh nhân sau một năm điều trị

Tất cả 36 bệnh nhân sau một năm điều trị

Tải bản đầy đủ - 0trang

27



SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Nhiễm toan

ống thận



-



Dấu hiệu lâm sàng

Chậm tăng cân

yếu chi

Tiểu nhiều

Nôn

Ỉa lỏng

Thở nhanh

Dấu hiệu cận lâm sàng:

pH máu

HCO3BE

K+

Na+

ClpH niệu

Siêu âm



Đặc điểm dịch tễ:

tuổi, giới, địa dư



- Chiều cao, cân nặng

khi được chẩn đoán

bệnh

- Chiều cao, cân nặng

sau 1 năm điều trị



28



Nội dung nghiên cứu

Mục tiêu 1:

 Mô tả đặc điểm dịch tễ học: tần suất phân bố của bệnh, tuổi mắc bệnh,

giới.

 Các đặc điểm lâm sàng:

Các triệu chứng chính: Chậm tăng cân, tiểu nhiều, thở nhanh, yếu chi, ỉa

lỏng, tiểu nhiều.

Các triệu chứng kèm theo: gầy sút cân, đánh giá tình trạng mất nước, sốt,

chậm phát triển thể chất...

 XN cận lâm sàng cần thiết: Khí máu, ĐGĐ máu, pH niệu, Siêu âm thận

Mục tiêu 2:

 Đánh giá tác động của điều trị trên phát triển thể chất ở trẻ nhiễm toan ống

thận sau 1 năm.

2.2.3. Các biến số nghiên cứu.

2.2.3.1. Cho mục tiêu 1: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân nhiễm

toan ống thận.

Các bệnh nhân hồi cứu được lấy từ tháng 7/2012 đến tháng 12/2015 sẽ

tham khảo hồ sơ bệnh án, lấy lại các thông tin liên quan đến tiền sử, bệnh sử

và các thăm khám lâm sàng, tham khảo các XN giúp chẩn đoán bệnh.

Các bệnh nhân tiến cứu sẽ được hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng và làm

các XN giúp chẩn đốn bệnh.

 Thời gian bị bệnh (ngày): được tính từ lúc phát hiện triệu chứng lâm sàng

đầu tiên đến lúc phát hiện ra bệnh.

 Tuổi: Cách tính tuổi: Tuổi của trẻ được tính bằng ngày tháng năm sinh điều tra

trừ đi ngày tháng năm sinh của trẻ và phân loại theo WHO 2011

Tuổi được chia theo các nhóm sau:

< 1 tuổi



29



1- 5tuổi

5- 10 tuổi

 Giới: Nam và nữ

 Lý do vào viện: là triệu chứng khiến bệnh nhân phải đi khám

 Các triệu chứng lâm sàng

- Tiểu nhiều: xác định khi thể tích nước tiểu ≥ 4ml/kg/ giờ

+ Đo thể tích nước tiểu trong 24 giờ

o Buổi sáng khi trẻ ngủ dậy, cho trẻ đi tiểu (không lấy nước tiểu



này). Ghi lại thời gian từ sau khi đi tiểu (ví dụ 7.00 giờ) và bắt

đầu đo lượng nước tiểu từ sau thời điểm đó: cho bệnh nhân đi

tiểu vào bơ, tích lại tất cả các mẫu nước tiểu trong ngày. Hứng

nước tiểu khi trẻ đi đại tiện.

o Cân bệnh nhân, ghi lại số cân nặng.

o Sáng hôm sau ngủ dậy (7.00 giờ), cho trẻ đi tiểu vào bô (đây



là bãi cuối cùng cần đo). Dùng dụng cụ đo tổng lượng nước

tiểu trong ngày.

+ Kết quả được tính bằng lít/24 giờ và tính ra ml/kg/h (dựa trên số



lượng nước tiểu đo được và cân nặng bệnh nhân)

+ Đo thể tích nước uống trong 24 giờ tương đương với thời gian đo



nước tiểu. Tính lượng nước uống, lượng dịch trong các bữa ăn

(sữa, canh…). Kết quả tính bằng lít/ 24h.

* Với trẻ nhỏ, xác định tiểu nhiều khi:

150ml/kg/24h ở trẻ sơ sinh

100-110ml/kg/24h ở trẻ dưới 2tuổi

- Số lần đi tiểu trong đêm



30



- Tiểu dầm: có/khơng

- Uống nhiều: lượng nước uống tương đương hoặc nhiều hơn lượng

nước tiểu. Lượng nước uống gồm lượng nước lọc, sữa hay bất kỳ

lượng dung dịch nào khác được dùng trong 24 giờ (cả bữa ăn).

- Uống nhiều xuất hiện cùng thời gian với tiểu nhiều

- Số lần dậy uống nước trong đêm

+ Chậm tăng trưởng: Đo chiều cao, cân nặng và so sánh với hằng số quần

thể tham khảo (theo WHO 2007). Đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa trên

phương pháp đánh giá, phân loại của viện dinh dưỡng quốc gia năm 2014 .



Chỉ số cân nặng theo tuổi với Z-Score

Chỉ số Z-Score



Đánh giá



< -3SD



Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, mức độ nặng



< -2SD



Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, mức độ vừa



-2SD ≤ Z ≤ 2SD



Trẻ bình thường



>2SD



Trẻ thừa cân



>3SD



Trẻ béo phì



Chỉ số chiều cao theo tuổi với Z-Score

Chỉ số Z-Score



Đánh giá



< -3SD



Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi, mức độ nặng



< -2SD



Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi, mức độ vừa



31



-2SD ≤ Z ≤ 2SD



Trẻ bình thường



+ Thở nhanh: Theo tiêu chuẩn của WHO (32) Trẻ thở nhanh khi

- Trẻ 6 tháng đến 12 tháng: nhịp thở ≥ 50 lần/ phút

- Trẻ từ 12 tháng đến 5 tuổi: Nhịp thở ≥ 40 lần/ Phút

- Trẻ trên 5 tuổi ≥ 30 lần/ phút.

+ Yếu chi: giảm hoặc hạn chế vận động.

+ Ỉa lỏng

 Cận lâm sàng:

+ Khí máu: Máu động mạch (động mạch quay, cánh tay…) được lấy

vào một xilanh có tráng Heparin và được gửi ngay đến khoa Sinh hóa của Viện

Nhi trung ương, phân tích bằng máy GEM Premier 3000 trong vòng 15 phút.

+ Điện giải đồ: tiến hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất Beckman

Coulter, được thực hiện tại khoa Sinh hóa bệnh viện Nhi Trung ương.

+ PH niệu: được thực hiện tại khoa sinh hóa viện Nhi trung ương

trên máy COMBI SCAN 100.

+ Siêu âm hệ tiết niệu: được thực hiện tại khoa Chẩn đốn hình ảnh,

Bệnh viện Nhi Trung ương. Kết quả được cung cấp bởi bác sỹ chun khoa

chẩn đốn hình ảnh.

2.2.3.2. Mục tiêu 2: Đánh giá tác động điều trị trên phát triển thể chất của

bệnh nhân nhiễm toan ống thận sau 1 năm điều trị.

- Chiều cao, cân nặng của bệnh nhân khi được chẩn đoán nhiễm toan ống thận.

- Chiều cao, cân nặng của bệnh nhân sau điều trị 1 năm.

2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tất cả 36 bệnh nhân sau một năm điều trị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×