Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Đánh giá đáp ứng điều trị thông qua cải thiện lâm sàng, hình ảnh X.quang.

+ Đánh giá đáp ứng điều trị thông qua cải thiện lâm sàng, hình ảnh X.quang.

Tải bản đầy đủ - 0trang

31



Bảng 2.1. Phân bố điểm theo thang điểm Keith Edward.

Các chỉ số

Thời gian mắc bệnh (tuần)



Dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi %)



Tiền sử gia đình có người bị lao



Sưng hạch khơng đau có hoặc khơng dò hạch

Sốt khơng rõ ngun nhân (> 14 ngày)

Dinh dưỡng không cải thiện sau 4 tuần

Biến dạng cột sống

Sưng xương khớp, có ổ dò

Khối u ở bụng hoặc cổ chướng không sõ nguyên nhân

Thay đổi tính khí, bất tỉnh hoặc hơn mê



Tiêu chuẩn

<2

2–4

>4

>80

60 – 80

<60

Khơng có

Được gia đình báo cáo

Được xác minh lao



Điểm

0

1

3

0

1

3

0

1

3



phổi AFB(+)



Khơng



Khơng



Khơng



Khơng



Khơng



Khơng



Khơng



3

0

2

0

3

0

4

0

3

0

3

0

3

0



* Nguồn: Sarkar S và cộng sự .

2.4. Xử lý số liệu

Số liệu được phân tích trên chương trình SPSS 16.0. Các so sánh đơn

biến được tiến hành bằng bảng chéo và các kiểm định thống kê Chi-square,

Student’s, Ttest phù hợp cho từng trường hợp. Mức ý nghĩa thống kê trong

các kiểm định này là 0,05.

2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu



32



Việc tiến hành nghiên cứu được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại

học Y Hà Nội, Ban Giám Đốc Bệnh viện Nhi và Bệnh viện Phổi Trung ương.

Các thơng tin thu thập được chỉ dùng với mục đích nghiên cứu.

Nghiên cứu này chỉ nhằm tìm ra: Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và một

thang điểm có giá trị giúp chẩn đoán sớm bệnh lao ở trẻ em, điều trị kịp thời,

hạn chế tỷ lệ tử vong và di chứng.

Cỡ mẫu phù hợp, được sự đồng ý tham gia nghiên cứu của bệnh nhân và

người nhà bệnh nhân, chẩn đốn và điều trị theo hướng dẫn của Chương trình

chống lao Quốc gia.

2.6. Kỹ thuật khống chế sai số.

Căn cứ tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân.

Thống nhất cách tính điểm và chẩn đoán giữa các bác sĩ trong khoa.

Chuẩn máy móc, người làm xét nghiệm, đo cân nặng, phân loại SDD.

Các xét nghiệm được thực hiện tại các phòng xét nghiệm đã đạt chuẩn tại

bệnh viện nhi Trung ương và Bệnh viện Phổi Trung ương



33



SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU



Trẻ nhập viện

 Tiền sử

 Lâm sàng

 X.quang, xét nghiệm máu

Nghi ngờ bị lao

 Có bằng chứng vi khuẩn lao hoặc

 Tế bào học, mơ bệnh chẩn đốn lao hoặc

 Được loại trừ các bệnh khác, điều trị đáp

Chẩn đoán lao (+)



 Dịch tễ

 Lâm sàng



Giá trị của thang điểm Keith

Edward



 Cận lâm sàng

Kết luận



34



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm dịch tễ lâm sàng ở đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu



Biểu đồ 3.1. Phân bố theo nhóm tuổi ở đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Có 5 nhóm tuổi trong đó nhóm tuổi ≤ 1 tuổi chiếm tỷ lệ cao

nhất (30,0%), tiếp đến là nhóm > 2- 5 tuổi (22,2%), thấp nhất là nhóm > 12

tuổi (11,1%).

Bảng 3.1. Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu

Tuổi trung bình

Tuổi trung bình (Tháng)

Tổng số



X ± SD (Min – Max)



54,6±54,5(1 -191)

90



Nhận xét: Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu là 54,6 ± 54,5

tháng, thấp nhất là 01 tháng, cao nhất là 191 tháng (15 tuổi 11 tháng).



35



Biểu đồ 3.2. Phân chia giới tính ở đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Số bệnh nhân nam chiếm tỷ lệ cao hơn hẳn số bệnh nhân nữ

(63,3% so với 36,7%).

Bảng 3.2. Phân bố giới tính theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi

≤1

>1 – 2

>2–5

> 5 – 12

>12

Tổng số



Tổng số



Nam(1)



Nữ(2)



n(%)

27

14

20

19

10

90(100)



n(%)

19(33,3)

10(17,5)

12(21,1)

11(19,3)

5(8,8)

57(100)



n(%)

8(24,2)

4(12,1)

8(24,2)

8(24,2)

5(15,3)

33(100)



p1-2

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05



Nhận xét: Sự khác biệt về tỷ lệ nam và nữ khơng có ý nghĩa thống kê ở

các nhóm tuổi.



36



*Khác: Lao hạch, lao thận, tiết niệu, lao ổ bụng



Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ các thể lao ở đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Trong các thể lao được phát hiện, lao phổi, màng phổi là chủ

yếu chiếm (48,9%), tiếp đến là lao màng não (20,0%), lao tồn thể (11,1%),

lao vị trí khác ít gặp hơn.

Bảng 3.3. Phân bố nhóm tuổi theo vị trí bệnh

Thể lao

Lao phổi, màng phổi

Lao màng não

Lao toàn thể

Lao sơ nhiễm

Lao xương khớp

Lao khác*

Tổng



Tổng số

n(%)

44(48,9)

18(20,0)

10(11,1)

6(6,7)

5(5,5)

7(7,8)

90(100)



0-5 tuổi(1)

n(%)

28(49,1)

12(21,1)

10(17,5)

5(15,1)

3(5,3)

3(5,3)

61(100)



>5 tuổi(2)

n(%)

16(48,5)

6(18,2)

1(1,7)

2(6,1)

4(12,1)

29(100)



p1-2

>0,05

> 0,05

< 0,05

>0,05

>0,05



*Khác: Lao hạch, lao thận, tiết niệu, lao ổ bụng



Nhận xét: Đa số các thể lao, khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa

2 nhóm tuổi: nhóm 0-5 tuổi và nhóm > 5 tuổi, ngoại trừ lao sơ nhiễm ở nhóm 0-5

tuổi chiếm tỷ lệ cao hơn, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05).



37



Bảng 3.4. Phân bố giới tính theo vị trí bệnh

Thể lao

Lao phổi, màng



Tổng số



Nam (1)



Nữ (2)



n (%)



n (%)

32(56,1)



n (%)

12(36,4)



13(22,8)

6(10,5)

2(3,5)

1(1,8)

3(5,3)

57(100)



5(15,2)

4(12,1)

4(12,1)

4(12,1)

4(12,1)

33(100)



44(48,9)



phổi

Lao màng não

Lao toàn thể

Lao sơ nhiễm

Lao xương khớp

Lao khác*

Tổng



18(20,0)

10(11,1)

6(6,7)

5(5,5)

7(7,8)

90



p

< 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05



*Khác: Lao hạch, lao thận, tiết niệu, lao ổ bụng



Nhận xét: Lao phổi, màng phổi có tỷ lệ nam lớn hơn nữ, sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê (p< 0,05). Các vị trí bệnh khác, khơng có sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê giữa nam và nữ.

Bảng 3.5. Phân chia dân tộc, địa dư của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm

Dân tộc

Địa dư



Kinh

Khác

Nông thôn

Thành thị

Miền núi



Số bệnh nhân (n =90)

82

8

42

36

12



Tỷ lệ (%)

91,1

8,9

46,7

40,0

13,3



Nhận xét: Bệnh nhân là người dân tộc kinh chiếm đại đa số (91,1%),

bệnh nhân sống ở nông thôn chiếm tỷ lệ 46,7%, tiếp đến là ở thành thị

(40,0%), ít gặp ở miền núi (13,3%).



38



3.1.2. Tiền sử của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.6. Tiền sử sinh của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm

Con thứ nhất

Con thứ hai

Con trong gia đình

Con thứ ba

Con thứ tư

Đẻ thường

Cách thức sinh

Đẻ mổ

≤ 2,5kg

Cân nặng lúc sinh

2,5 – < 3,0 kg

≥ 3,0 kg



Số bệnh nhân(n =90)

50

32

7

1

73

17

5

56

29



Tỷ lệ (%)

55,6

35,6

7,8

1,1

81,1

18,9

5,6

62,2

32,2



Nhận xét: Trẻ là con thứ nhất, đẻ thường, cân nặng lúc sinh trung bình

chiếm tỷ lệ cao hơn so với các đặc điểm khác ở đối tượng nghiên cứu.

Bảng 3.7. Tiền sử khác của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm

Chậm phát triển tâm thần vận động

Nhiễm HIV

Mắc dị tật bẩm sinh

Khơng tiêm phòng lao

Mắc bệnh đường hơ hấp

Tiếp xúc với nguồn lây lao

≤ 1 năm

Thời gian tiếp xúc (n=43)

> 1 năm



Số bệnh nhân (n =90)

3

3

3

13

46

43

35

8



Tỷ lệ (%)

3,3

3,3

3,3

14,4

51,1

47,8

81,4

18,6



Nhận xét: Tỷ lệ trẻ mắc bệnh về đường hô hấp (51,1%), có tiếp xúc với

nguồn lây lao (47,8%), thời gian tiếp xúc đến khi phát bệnh thường dưới 1

năm (81,4%), có (14,1%) trẻ khơng được tiêm phòng lao.



39



Bảng 3.8. Đặc điểm nguồn lây của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm

Thành viên trong

gia đình mắc lao

n = 90

Thể lao bị mắc

n = 90



Bố/mẹ mắc lao

Ơng/bà mắc lao

Khác*

Lao phổi

Lao phổi AFB (+)

Khơng xác định**



Số bệnh nhân(n=90)

19

9

15

43

32

47



Tỷ lệ (%)

21,1

10,0

16,7

47,8

35,6

52,2



*Trong gia đình có người mắc lao: Cơ, dì, chú, bác, anh, chị, em…**Trong gia đình khơng có/ hoặc có người ho kéo dài nhưng khơng

đi khám/ hoặc không khai thác được



Nhận xét: Nguồn lây cho trẻ chủ yếu trực tiếp từ các thành viên trong gia

đình như: Bố, mẹ, ơng, bà chiếm 31,1%. Tỷ lệ nguồn lây là lao phổi AFB(+)

chiếm (35,6%) tổng số đối tượng nghiên cứu và chiếm (74,4%) trong tổng số

đối tượng có nguồn lây.

3.1.3. Một số đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu



Biểu đồ 3.4. Thời gian khởi phát bệnh ở đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Thời gian khởi phát bệnh > 4 tuần chiếm (40,0%), tiếp đến là

từ 2-4 tuần (36,7%), < 2 tuần chỉ có (23,3%).

Bảng 3.9. Thời gian khởi phát bệnh theo các thể lao



40



Thời gian khởi bệnh

Thể lao

Lao phổi, màng phổi

Lao màng não

Lao toàn thể

Lao sơ nhiễm



<2 tuần 2 – 4 tuần

n

%

n

%

13 29,5 15 34,1

2 11,1 12 66,7

3 30,0 3 30,0

3 50,0 0

0



Lao xương khớp



0



0



0



0



Thể lao khác



0



0



3



42,9



>4 tuần

n

%

16 36,4

4

22,2

4

40,0

3

50,0

100,

5

0

4

57,1



Tổng

n

%

44 100,0

18 100,0

10 100,0

6 100,0

5



100,0



7



100,0



Nhận xét: Khởi phát > 4 tuần hay gặp ở lao xương khớp (100%), khởi

phát từ 2-4 tuần hay gặp ở lao màng não (66,7%), < 2 tuần hay gặp ở lao sơ

nhiễm (50,0%).



Biểu đồ 3.5. Tính chất khởi phát bệnh ở đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Tính chất khởi phát bệnh đa số là âm thầm và bán cấp (40,0%

- 36,7%), khởi phát bệnh cấp tính chiếm tỷ lệ thấp 23,3%

Bảng 3.10. Đặc điểm sốt ở đối tương nghiên cứu

Đặc điểm sốt

Có sốt

Sốt nhẹ



Số bệnh nhân (n=90)

67

27



Tỷ lệ (%)

74,4

30,0



41



Sốt vừa

Sốt cao

Thời gian sốt



22

18

21

46



Sốt ≤ 14 ngày

Sốt > 14 ngày



24,4

20,0

23,3

51,1



Nhận xét: Đa số trẻ có sốt (74,4%), sốt nhẹ và sốt vừa (30,3 – 24,4%),

thời gian sốt dài > 14 ngày chiếm (51,1%).

Bảng 3.11. Các triệu chứng hô hấp ở đối tượng nghiên cứu

Triệu chứng

Có ho

Ho có đờm

Ho khan

Ho kéo dài (>14 ngày)

Ho ra máu

Khó thở

Rale nổ

Rale ẩm

Rale rit

Rale ngáy

Hội chứng 3 giảm



Số bệnh nhân (n =90)

50

38

12

34

4

19

18

38

8

8

7



Tỷ lệ (%)

55,6

42,2

13,3

37,8

4,4

21,1

20,0

42,2

8,9

8,9

7,8



Nhận xét: 55,6% trẻ có biểu hiện ho, ho có đờm 42,2%, ho kéo dài

37,8% các triệu chứng thực thể tại phổi gặp chủ yếu là ran ẩm và ran nổ (42,2

– 20,0%). Các triệu chứng khác ít gặp.

Bảng 3.12. Đặc điểm triệu chứng thần kinh ở bệnh nhân lao màng não.

Các chỉ số

Đau đầu, kích thích quấy khóc

Tăng trương lực cơ

Liệt khu trú

Lơ mơ, li bì

Hơn mê

Co giật



Số bệnh nhân (n =18)

8

7

6

12

6

10



Tỷ lệ (%)

44,4

38,9

33,3

66,7

33,3

55,5



Nhận xét: Triệu chứng về thần kinh gặp với tần suất cao: rối loạn tri giác

ở các mức độ: Lơ mơ, li bì (66,7%), hơn mê (33,3%), co giật chiếm 55,5%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Đánh giá đáp ứng điều trị thông qua cải thiện lâm sàng, hình ảnh X.quang.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×