Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Một nghiên cứu về lâm sàng lao trẻ em (2011) ở Nepal cho thấy tỷ lệ hiện mắc lao là 1,5%. Lao phổi hay gặp nhất (53,7%) cao hơn lao ngoài phổi (46,3%). Sẹo BCG có 48,8%. Tiền sử tiếp xúc với nguồn lây: 36,6% và test Mantoux dương tính: 39,0%. Triệu chứng

Một nghiên cứu về lâm sàng lao trẻ em (2011) ở Nepal cho thấy tỷ lệ hiện mắc lao là 1,5%. Lao phổi hay gặp nhất (53,7%) cao hơn lao ngoài phổi (46,3%). Sẹo BCG có 48,8%. Tiền sử tiếp xúc với nguồn lây: 36,6% và test Mantoux dương tính: 39,0%. Triệu chứng

Tải bản đầy đủ - 0trang

24



(46,3%). Sẹo BCG có 48,8%. Tiền sử tiếp xúc với nguồn lây: 36,6% và test

Mantoux dương tính: 39,0%. Triệu chứng hay gặp nhất là sốt (75,6%), ho

(63,4%) và sút cân (41,5%). Chẩn đoán xác định dựa vào vi sinh và mô bệnh là

14,6%. Nghiên cứu sử dụng tiền sử và lâm sàng để chẩn đoán lao trẻ em .

Cũng một nghiên cứu ở Nepal (2010) cho thấy khoảng 17,2% (162/941)

số bệnh nhân lao là trẻ em. Triệu chứng hay gặp là ho, sốt và sưng hạch

lympho. Lao phổi chiếm 46,3% (75/162), tiếp đến là lao ngoài phổi 41,4%

(67/162); lao toàn thể 7,4% (12/162). Phân bố giới tính giống nhau. Lao phổi

hay gặp ở độ tuổi trẻ hơn khác biệt có ý nghĩa thống kê. Lao ngoài phổi chủ

yếu gặp lao hạch 56,7% (38/67), lao ổ bụng 9,12%. Từ 5 phát hiện chính là

test Mantoux, BCG, X.quang/CT ngực, tốc độ lắng máu và chọc hút bằng kim

nhỏ hoặc sinh thiết để chẩn đoán lao .

Khemiri M và cộng sự (2009) nghiên cứu 30 trẻ ở Pháp bị lao, 18 nữ, 12

nam. Tuổi trung bình 8,6 tuổi (3 tháng-14 tuổi). Tất cả trẻ đã được tiêm

vacxin BCG. 13 trẻ có tiền sử gia đình bị lao. Test Mantoux (+) 15 trẻ. Chẩn

đốn được thực hiện trung bình trong 44 ngày. Lao phổi 5 trẻ, lao ngồi phổi

25 trẻ. 4 trẻ có lao từ 3 cơ quan trở lên. Lao kê và lao màng não ở 7 trẻ .

Shrestha S và cộng sự (2010) nghiên cứu 60 trẻ có biểu hiện lâm sàng và

bằng chứng xét nghiệm về lao. Lao ngoài phổi hay hặp hơn lao phổi (78,3%) so

với (21,6%). Không tiêm BCG (13,33%) và khơng tiêm BCG liên quan đến lao

tồn thể (p<0.05). Hầu hết trẻ có sốt (65 %), ho (46,67 %) và chướng bụng

(36,67%). Gan to (45%), cổ chướng (33,33%), sưng hạch (23,33 %) và lách to

(11,67 %). Suy dinh dưỡng (33,3%), trẻ suy dinh dưỡng nặng hơn liên quan đến

lao toàn thể (p<0.001). Test Mantoux (+) (48,3%). AFB (+) (8,33%) .

Nghiên cứu về hình ảnh chụp cắt lớp vi tính lồng ngực ở lao phổi trẻ em

và người lớn cho thấy: Nhu mô thay đổi chỉ ra gồm đông đặc, các nốt, lao kê,

hang, giãn phế quản xơ và chiếm 60% ở trẻ em, 71% trẻ 13-16 tuổi và 76,9%



25



ở người lớn. Nhưng thay đổi đó thường xuyên gặp ở thùy trên bên phải ở tất

cả các nhóm tuổi. Khơng có sự khác biệt có ý nghĩa ngoại trừ nốt ở các nhóm

tuổi. Nốt trung tâm tiểu thùy ít gặp ở trẻ dưới 10 tuổi. Tràn dịch màng phổi

găp ở (18,42%), tràn dịch màng tim (5,3%). Khơng có sự khác biệt về khu

vực các màng giữa trẻ em và người lớn. Hạch trung thất thấy ở 70% trẻ em,

76% trẻ 13-17 tuổi và 76,9% ở người lớn, hạch cạnh khí quản hay gặp nhất.

Tính chất hạch giống nhau giữa các nhóm tuổi ngoại trừ hạch dính thành từng

nhóm hay gặp ở trẻ em .



26



Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

Tồn bộ trẻ em được chẩn đốn mắc lao, điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung

ương và Bệnh viện phổi Trung ương từ 1/1/2016- 30/7/2017. Độ tuổi từ trên sơ

sinh – dưới 16 tuổi.

2.1.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 1/2016 đến tháng 7/2017.

Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Nhi Trung ương và Bệnh viện phổi

Trung ương

2.1.3. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu

Trẻ được chẩn đoán mắc bệnh lao dựa vào một trong các tiêu chuẩn sau:

- Xác định được sự có mặt của vi khuẩn lao trong các loại bệnh phẩm bằng

một trong các xét nghiệm: Nhuộm soi trực tiếp, nuôi cấy, Gene –Xpert

MTB/RIF, PCR ,, hoặc

- Tế bào học hoặc mơ bệnh chẩn đốn lao, đáp ứng với kháng sinh chống

lao ,, hoặc

- Khơng có 2 tiêu chuẩn trên, nhưng được loại trừ các bệnh khác, có tiền sử tiếp

xúc với nguồn lây, nghi ngờ lao, điều trị đáp ứng với kháng sinh chống lao ,.

2.1.4. Tiêu chuẩn loại trừ

Cha mẹ, người giám hộ của trẻ từ chối tham gia nghiên cứu, trẻ trong

độ tuổi sơ sinh.



27



2.2. Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Tiến cứu, mô tả, chọn mẫu không xác suất với

một mẫu thuận tiện.

Cỡ mẫu: Toàn bộ trẻ mắc lao, trong khoảng thời gian từ 1/1/201630/7/2017.

2.3. Nội dung và các chỉ số nghiên cứu

2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng lao trẻ em

Học viên trực tiếp thực hiện khi trẻ vào viện. Khai thác tiền sử, bệnh sử

qua phỏng vấn trực tiếp đối với trẻ lớn hoặc cha mẹ trẻ, người nhà sống với

trẻ bằng bộ câu hỏi mở được chuẩn bị trước, khám chi tiết, toàn diện từng trẻ.

Kết quả được ghi nhận vào "Bệnh án nghiên cứu" được chuẩn bị trước theo

một mẫu thống nhất.

- Đặc điểm về tuổi: Tuổi trung bình (theo tháng), phân bố các nhóm tuổi:

≤ 1 tuổi, trên 1 tuổi – 2 tuổi, trên 2 tuổi – 5 tuổi, trên 5 tuổi -12, > 12 tuổi.

Giới tính: nam, nữ. Dân tộc: Kinh, dân tộc khác. Nơi sống: Thành thị, nông

thôn, miền núi.

- Tiền sử tiếp xúc với nguồn lây: Trẻ ở cùng với gia đình có người bị lao:

Xác định là lao phổi AFB (+), hoặc chỉ nghe người nhà thông báo. Thời gian

tiếp xúc: Trong vòng 1 năm, trên 1 năm. Đối tượng trong gia đình bị lao: Ơng

bà, bố mẹ, anh chị em, cơ, dì, chú, bác.. lao phổi, lao ngồi phổi.

- Tiền sử tiêm phòng vacxin BCG: Có tiêm, khơng tiêm, kiểm tra sẹo

BCG. Con thứ mấy trong gia đình, đẻ thường, mổ đẻ, cân nặng lúc sinh (<

2,5kg, từ 2,5-3kg, > 3kg), dị tật bẩm sinh. Tiền sử phát triển tâm thần vận

động, nhiễm HIV, mắc các bệnh về đường hô hấp và các bệnh khác. Tiền sử

dinh dưỡng không cải thiện sau 4 tuần, suy dinh dưỡng, mức độ suy dinh

dưỡng (cân nặng theo tuổi: Từ 60-80%, < 60%).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Một nghiên cứu về lâm sàng lao trẻ em (2011) ở Nepal cho thấy tỷ lệ hiện mắc lao là 1,5%. Lao phổi hay gặp nhất (53,7%) cao hơn lao ngoài phổi (46,3%). Sẹo BCG có 48,8%. Tiền sử tiếp xúc với nguồn lây: 36,6% và test Mantoux dương tính: 39,0%. Triệu chứng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×