Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 19: Vẽ sơ đồ thuật toán nhân nhanh Booth. Áp dụng tính 7x9.

Câu 19: Vẽ sơ đồ thuật toán nhân nhanh Booth. Áp dụng tính 7x9.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Câu 20: Trình bày phương pháp biểu diễn số nguyên? Cho ví dụ minh họa?

Biểu diễn số ngun khơng dấu



Biểu diễn số ngun có dấu



Câu 21: Trình bày mục đích của bộ nhớ ảo? Ánh xạ địa chỉ trong bộ nhớ ảo?

Người ta sử dụng cơ chế bộ nhớ ảo nhằm giải quyết về vấn đề kích thước bộ nhớ vật lý không

đủ chứa cả hệ điều hành cùng với các chương trình của người sử dụng, đồng thời vấn đề các

vùng nhớ phải được bảo vệ một cách chắc chắn để khỏi bị chương trình của người sử dụng



làm hỏng.

Bộ nhớ ảo được dựa trên sự kết hợp các bộ nhớ với tốc độ cao như bộ nhớ trong(Ram) và bộ

nhớ có tốc độ chậm như bộ nhớ phụ (ổ đĩa cứng), hoạt động dưới sự quản lý của MMU,sao

cho dưới quan điểm người lập trình và đối với người sử dụng thì tập hợp các bộ nhớ trên được

quan niệm là một bộ nhớ thuần nhất với dung lượng lớn (gần hoặc bằng dung lượng ổ đĩa

cứng) nhưng lại làm việc ở tốc độ cao(gần bằng tốc độ bộ nhớ trong)

„Các kỹ thuật thực hiện bộ nhớ ảo:

• Kỹ thuật phân trang: Chia không gian địa chỉ bộ nhớ thành các trang nhớcó kích thước

bằng nhau và nằm liền kề nhau

Thơng dụng: kích thước trang = 4KBytes

• Kỹ thuật phân đoạn: Chia không gian nhớ thành các đoạn nhớ có kích thước thay đổi, các

đoạn nhớ có thể gối lên nhau

Trong trường hợp định ví trí trang dựa vào bảng trang,địa chỉ trong bộ nhớ vật lý được xác định

bằng cách đặt kề nhau số thứ tự của trang vật lý với địa chỉ trong trang như hình sau :



_ trong trường hợp định vị đoạn, dựa vào thơng tin trên bảng đoạn, việc kiểm tra tính hợp lệ của địa

chỉ được tiến hành. Địa chỉ vật lý được xác định bằng cách cộng địa chỉ đoạn và độ dời trong đoạn

như hình sau :



Câu 22: Trình bày khái qt thuật tốn thay thế và chính sách ghi trong Cache.

-



Có 4 chiến thuật chủ yếu dùng để chọn khối thay thế trong cache:

+ Thay thế ngẫu nhiên (RS: random selection): để phân bố đồng đều việc thay thế, các khối

cần thay thế trong cache được chọn ngẫu nhiên.

+ Khối xưa nhất (LRU): các khối đã được thâm nhập sẽ được đánh dấu và khối bị thay thế là

khối không được dùng từ lâu nhất.

+ Vào trước ra trước (FIFO) khối được đưa vào cache đầu tiên ,nếu bị thay thế khối đó sẽ

được thay thế trước nhất.

+Tần số sử dụng ít nhất (LFU): khối trong cache được tham chiếu đến ít nhất . Nếu các khối

mới được dùng, có khả năng sẽ được dùng trong tương lai gần, khối thay thế là khối không

dùng trong thời gian lâu nhất



*Chính sách ghi trong cache: Có 2 loại chính sách là:

-



-



Viết qua (Write-Through):

+Thông tin được ghi đồng thời vào khối của cache và khối của bộ nhớ trong.

+Cách ghi này làm chậm tốc độ chung của hệ thống.

+Các thiết bị ngoại vi có thể truy cập bộ nhớ trực tiếp.

Viết lại (Write-back) :

+Thông tin cần ghi chỉ được ghi vào khối trong cache.

+Việc ghi vào bộ nhớ trong sẽ bị hỗn lại cho đến khi cần có thay thế khối. Để quản lý sự

khác biệt nội dung giữa khối của cache và khối của bộ nhớ trong, 1 bit trạng thái được dùng

để chỉ thị.Khi 1 trạng thái ghi vào cache, bit trạng thái được thiết lập.

+Các thiết bị ngoại vi liên hệ đến bộ nhớ trong thông qua cache.

+Tăng tốc độ của hệ thống lên rất nhiều nhưng việc đồng nhất dữ liệu giữa cache và bộ nhớ

trong chỉ được đảm bảo vào thời gian thay thế khối



Câu 24: Các loại bộ nhớ RAM của máy tính? Đặc trưng của từng loại? Ngày nay máy tính

thường sử dụng bộ nhớ Ram nào, các Ram của máy tính hay ghi DDR3 có ý nghĩa gì?

Tùy theo cơng nghệ chế tạo, người ta phân biệt thành 2 loại:SRAM (Static RAM): RAM tĩnh và

DRAM (Dynamic RAM): RAM động

RAM tĩnh

RAM tĩnh được chế tạo theo cơng nghệ ECL.Mỗi bit nhớ gồm có các cổng logic với 6 transistor

MOS. SRAM là bộ nhớ nhanh, việc đọc không làm hủy nội dung của ô nhớ và thời gian thâm nhập

bằng chu kỳ của bộ nhớ.

- Các bit được lưu trữ bằng các Flip-Flop →thông tin ổn định

-



Cấu trúc phức tạp

Dung lượng chip nhỏ

Tốc độ nhanh

Đắt tiền

Dùng làm bộ nhớ cache



RAM động

RAM động dùng kỹ thuật MOS. Mỗi bit nhớ gồm một transistor và một tụ điện. Việc ghi nhớ dữ

liệu dựa vào việc duy trì điện tích nạp vào tụ điện và như vậy việc đọc một bit nhớ làm nội dung bit

này bị hủy. Do vậy sau mỗi lần đọc một ô nhớ, bộ phận điều khiển bộ nhớ phải viết lại nội dung ô

nhớ đó.Chu kỳ bộ nhớ gấp đôi thời gian thâm nhập ô nhớ. Việc lưu giữ thông tin trong bit nhớ chỉ là

tạm thời . Việc làm tươi được thực hiện tự động bởi một vi mạch bộ nhớ.

Bộ nhớ DRAM chậm nhưng rẻ tiền hơn SRAM.

-



Các bit được lưu trữ trên tụ điện → cần phải có mạch làm tươi

Cấu trúc đơn giản

Dung lượng lớn

Tốc độ chậm hơn

Rẻ tiền hơn

Dùng làm bộ nhớ chính



*sự lựa chọn vào thời điểm hiện tại gần như chỉ giới hạn trong loại RAM DDR bởi DDR-II và

RDRAM hầu như không phổ biến. Đa số những loại DDR đang được bán ở các cửa hàng linh kiện

máy tính đều có khả năng hoạt động trơn tru trên mọi hệ thống.

Các Ram của máy tính hay ghi DDR3 có ý nghĩa: ( gg tổng hợp =)) )

+ 24 chân

+dùng điện thế 1,5V ( thấp)

+ Có chức năng làm tươi( refresh) theo vùng , có bộ cảm biến nhiệt

+mơ hình liên kết dạng fly-by

+Dung lượng chip đáng kể 512mb-8mb => dung lượng Ram ddr3 có thể đạt 4GB

+ tốc độ xung nhịp: 800MHz đến tối đa 2133MHz

Câu 25: Khái niệm bộ nhớ trong của máy tính? Các loại bộ nhớ chính? đặc trưng của bộ nhớ

trong của maý tính, cách giảm thiểu số chân của chip nhớ?

-K/n & phân loại: bộ nhớ trong của máy tính là bộ nhớ cung cấp nơi để lưu trữ chính trong máy

tính. Có 2 loại bộ nhớ chính là RAM(random access memory) & ROM(read only memory):

- RAM là bộ nhớ bán dẫn truy cập ngẫu nhiên .

+ Đặc điểm : có thể ghi or đọc dl,khi máy tính tắt thong tin trong RAM sẽ bị mất (bộ nhớ khả

biến ). Dùng để lưu trữ thông tin tạm thời .

+RAM dc chia thành RAM tĩnh (SRAM) & RAM động (DRAM) .



- ROM là bộ nhớ bán dẫn chỉ dung để đọc . bởi lẽ những chương trình và dữ liệu dc cất trong ROM

từ lúc đầu ,nên thong tin dc lưu trữ trong bộ nhớ ROM không bị mất khi tắt nguồn điện nuôi cho

mạch (bộ nhớ k khả biến ). Thường dùng để lưu trữ thông tin cố định đối với hệ thống như : vi

chương trình ,các chg trình cont hư viện cho các hàm thg xuyên dc sử dụng , các chương trình hệ

thống .

+ ROM dc chia thành : ROM khơng lập trình dc (mask ROM) & ROM lập trình dc (PROM

–EPROM-EEPROM).

-



Đặc trưng của bộ nhớ trong máy tính:

o

o

o

o



Chứa các thơng tin mà CPU có thể trao đổi trực tiếp

Tốc độ rất nhanh

Dung lượng không lớn

Sử dụng bộ nhớ bán dẫn: ROM và RAM



Câu 26: Các thiết bị ngoại vi thông dụng, chức năng cơ bản của chúng?

Chức năng:

-



Chuyển đổi dữ liệu giữa bên trong và bên ngồi máy tính



Thành phần:

-



Bộ chuyển đổi tín hiệu: chuyển đổi dữ liệu giữa bên ngồi và bên trong máy tính

Bộ đệm dữ liệu: đệm dữ liệu khi truyền giữa mô-đun vào-ra và thiết bị ngoại vi

Khối logic điều khiển: điều khiển hoạt động của thiết bị ngoại vi đáp ứng theo yêu cầu từ

mô-đun vào-ra



Các loại thiết bị ngoại vi cơ bản

-



Thiết bị vào: bàn phím, chuột, máy quét ...

Thiết bị ra: màn hình, máy in ...

Thiết bị nhớ: các ổ đĩa ...

Thiết bị truyền thông: MODEM ...



Phân loại:

-



Thiết bị ngoại vi giao tiếp người-máy: Bàn phím, Màn hình, Máy in,...

Thiết bị ngoại vi giao tiếp máy-máy: gồm các thiết bị theo dõi và kiểm tra

Thiết bị ngoại vi truyền thơng: Modem, Network Interface Card (NIC)



Câu 27: Trình bày phương pháp biểu diễn số thực? Cho ví dụ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 19: Vẽ sơ đồ thuật toán nhân nhanh Booth. Áp dụng tính 7x9.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×