Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tuần 10. Tiết 36- Bài 8: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ CÓ YẾU TỐ

Tuần 10. Tiết 36- Bài 8: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ CÓ YẾU TỐ

Tải bản đầy đủ - 0trang

- GV đưa cho bạn đội trưởng 1 tờ giấy có ghi các từ : tự sự, mở bài, thân bài, kết bài,

nhân vật, ngôi kể, sự việc, miêu tả, biểu cảm. Trong thời gian 2 phút đội nào viết được

nhiều từ đội đó sẽ chiến thắng.

? Qua trò chơi, GV dẫn vào bài.

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của gv và hs

HĐ 1: Tìm hiểu dàn ý của bài văn TS

- Gọi hs đọc bài văn

* TL nhóm: 4 nhóm (4 phút)

? Xác định mở bài, thân bài, kết bài và

nội dung từng phần?

? Nhận xét về nhiệm vụ của từng phần

- Gọi đại diện HS trình bày, nhận xét

- Gv nhận xét, chốt kiến thức



Nội dung cần đạt

I. Dàn ý của bài văn tự sự

1. Xét văn bản: Món quà sinh nhật

* Bố cục văn bản:

- Mở bài: Từ đầu “la liệt trên bàn”: Quang

cảnh chung buổi sinh nhật của tôi.

- Thân bài: Tiếp “gật đầu khơng nói”: Kể

về món q sinh nhật độc đáo của người bạn

- Kết bài: Còn lại: Cảm nghĩ của Trang về

món quà



* Kĩ thuật tia chớp: Gọi HS thứ 1 trả

lời liên tiếp các câu hỏi sau:

? Bài văn kể về sự việc chính nào? Xác - Sự việc chính: Diễn biến của buổi sinh nhật

định ngơi kể, thời gian, không gian diễn - Ngôi thứ nhất: tôi (Trang)

ra sự việc, hoàn cảnh diễn ra sự việc?

- Thời gian: Buổi sáng.

- Không gian: Trong nhà Trang.

- H/C: Vào ngày sinh nhật của Trang.

- HS thứ 2 trả lời: Chuyện xảy ra với - Sự việc xoay quanh nhân/v Trang (nv chính)

ai? Có những nhân vật nào? Tính cách - Ngồi ra còn có Trinh, Thanh, các bạn khác.

của mỗi nhân vật?

+ Trang hồn nhiên, vui tính, sốt ruột

- HS khác NX, b/s.

+ Trinh: kín đáo, tình cảm sâu sắc, chân thành

- GV NX, chốt KT.

+ Thanh: hồn nhiên, nhanh nhẹn, tinh ý.

? Nêu diễn biến của câu chuyện?

- Mở đầu: buổi sinh nhật vui vẻ đã sắp đến hồi

kết thúc, Trang sốt ruột vì người bạn thân nhất

(mở đầu, đỉnh điểm, kết thúc)

chưa đến.

- Diễn biến: Trinh đến và giải toả những nỗi

băn khoăn của Trang. Đỉnh điểm là món quà

độc đáo: chùm ổi được Trinh chăm sóc từ nhỏ

? Chỉ ra các yếu tố miêu tả, biểu cảm - Kết thúc: Cảm nghĩ của Trang về món quà

trong bài văn? Nêu tác dụng của sinh nhật độc đáo.

chúng?

- Miêu tả: nhà tôi tấp nập ... chật cả nhà ...

Trinh đang tươi cười.

-> T/dụng: miêu tả tỉ mỉ các diễn biến của

buổi sinh nhật giúp người đọc hình dung ra



3. Hoạt động luyện tập.

Hoạt động của gv và hs

* TL nhóm: 4 nhóm (5 phút)

? Lập dàn ý cho văn bản “Cơ bé bán

diêm”?

- Mời đại diện các nhóm trình bày

- HS nhận xét, b/s, GV NX- chuẩn xác KT



Nội dung cần đạt

* Bài tập 1

a. Mở bài : Giới thiệu quang cảnh đêm giao

thừa và hình ảnh cơ bé bán diêm.

b. Thân bài : Diễn biến sự việc

- Khơng bán được diêm

+ Sợ khơng dám về nhà

+ Tìm chỗ tránh rét

+ Vẫn bị gió rét hành hạ

- Bật diêm để sưởi, mỗi làn bật diêm lại

mơ thấy những hình ảnh mộng tưởng đẹp

đẽ; diêm tắt, em lại trở về với thực tại phũ

phàng

c. Kết bài: Cô bé bán diêm đã chết vì giá rét

- HS làm việc cá nhân.

* Bài tập 2.

? Lập dàn ý cho đề bài: Hãy kể về một kỉ - MB: Nhớ lại kỉ niệm với bạn (giúp bạn

niệm với người bạn tuổi thơ khiến em xúc ốm, gđ bạn khó khăn đến giúp…)

- TB: Kể lại diễn biến sự việc đó.

động và nhớ mãi”?

- HS lên TB – HS khác NX, b/s.

+ Thời gian?

- GV NX, cho điểm.

+ Hoàn cảnh: đi học về bị ốm.

+ Thấy bạn ốm ko có ai chăm sóc.

+ Em giúp bạn: nấu cháo, mua thuốc.



4. Hoạt động vận dụng.

? Cho tình huống: đi học về em thấy mẹ đang nấu cơm. Em kể lại sự việc đó có yếu tố

miêu tả và biểu cảm.

5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng

* Tìm thêm những đoạn văn hay có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.

- Trao đổi với người thân hoặc bạn bè về yêu cầu của bài văn tự sự kết hợp với yếu tố

miêu tả và biểu cảm.

* Học và nhớ được nội dung bài; viết thành bài văn hoàn chỉnh cho bài tập 2

* Chuẩn bị văn bản: Hai cây phong.

+ Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích.

+ Trả lời các câu hỏi trong phần Đọc - Hiểu vb.

+ Tìm hiểu nhân vật trữ tình trong văn bản.



Tuần 12

Ngày soạn: / /2018

Tiết 48. Bài 12:

I. Mục tiêu bài học



CÂU



Ngày dạy:

/ / 2018

GHÉP (tiếp theo)



1. Kiến thức

- Hs biết được mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu ghép.

- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép.

2. Kỹ năng:

- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế củ câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn

cảnh giao tiếp.

- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp.

3. Thái độ

- Có ý thức sử dụng câu ghép trong viết văn

4. Năng lực, phẩm chất

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực hợp

tác; năng lực giao tiếp..........

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ ...

II. Chuẩn bị

- Gv: Máy chiếu, SGK, SGV, TKGB, TLTK...

- Hs: Đọc các VD trong sgk và trả lời các câu hỏi

III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành

- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm

IV. Tổ chức các hoạt động dạy học

1. Hoạt động khởi động

* Ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là câu ghép ? Cho ví dụ?

? Có mấy cách nối các vế trong câu ghép? Là những cách nào?

* Khởi động: Tình huống: Hai HS lên nói đoạn hội thoại có sử dụng câu ghép.

- Gv giới thiệu bài....

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của gv và hs

Hoạt động 1: Quan hệ ý nghĩa giữa

các vế câu

- PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm,

- KT: Đặt câu hỏi, thảo luận nhóm,

lược đồ tư duy

- NL, PC: tự học, ngôn ngữ, tư duy,

hợp tác, tự tin..

- Gọi hs đọc ví dụ

? Xác định các vế câu ghép?



Nội dung cần đạt

I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu



1. Tìm hiểu ví dụ

a. VD1

- Các vế của câu ghép:

+ V1: Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp

+ V2:(bởi vì) tâm hồn của người Việt Nam



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tuần 10. Tiết 36- Bài 8: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ CÓ YẾU TỐ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×