Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. CÁC LOẠI BULÔNG DÙNG TRONG KCT

I. CÁC LOẠI BULÔNG DÙNG TRONG KCT

Tải bản đầy đủ - 0trang

I. CÁC LOẠI BULÔNG DÙNG TRONG KCT

1. Cấu tạo chung Bu lông

-



Phân loại theo độ bền từ 4.6 – 10.9:

+ Số đầu x 10  fub (daN/mm2)

+ Số đầu x số sau  fy (daN/mm2)

Cường độ chịu cắt và kéo của bulơng ứng với cấp



Trạng thái làm

việc







độ bền



Kéo



kiện thép có giới hạn chảy dưới



hiệ

u



4.6; 5.6;



fvb

ftb



440 MPa

4.8; 5.8



8.8; 10.9



fvb = 0,4 fub



fvb = 0,4 fub







ftb = 0,42 fub



ftb = 0,4 fub



ftb = 0,5 fub



















6.6



Cắt



Cường độ chịu ép mặt của cấu



fvb = 0,38



fub



Ép mặt

a. Bulông tinh



f











b. Bulông thô và

bulông thường



fcb



u

=  0,6  410 



f

cb







fu



4



E







I. CÁC LOẠI BULÔNG DÙNG TRONG KCT

1. Cấu tạo chung Bu lơng



Cường độ tính tốn chịu cắt và kéo của bulông (N/mm2)

Trạng thái

làm việc



Cấp độ bền





hiệu



4.6



4.8



5.6



5.8



6.6



8.8



10.9



Cắt



fvb



150



160



190



200



230



320



400



Kéo



ftb



170



160



210



200



250



400



500



5



I. CÁC LOẠI BULƠNG DÙNG TRONG KCT

1. Cấu tạo chung Bu lơng



Giá trị fcb



Giới hạn bền kéo đứt của thép cấu

kiện liên kết

Bulông tinh



Bulơng thơ và thường



340



435



395



380



515



465



400



560



505



420



600



540



440



650



585



450



675



605



480



745



670



500



795



710



520



850



760



540



905



805



6



I. CÁC LOẠI BULƠNG DÙNG TRONG KCT

2. Bu lông thô và thường



-



Dlỗ = d + (2 – 3 mm)



-



Rẻ, sản xuất nhanh và dễ đặt vào lỗ



-



Khi làm



việc



sẽ



biến dạng



nhiều







khơng



dùng



trong



các cơng trình quan trọng có fy > 380 N/mm2



-



Dùng làm việc chịu kéo, để định vị các cấu kiện khi lắp ghép



7



I. CÁC LOẠI BULÔNG DÙNG TRONG KCT

3. Bu lông tinh



-



Dlỗ = d + 0.3 mm, tạo lỗ bằng khoan



-



Khe hở giữa bulông và lỗ nhỏ  liên kết chặt, làm việc chịu cắt



-



Do tính phức tạp khi sản xuất và lắp đặt vào lỗ  ít dùng



-



Bu lơng



tinh







các



lớp



độ



bền



tương tự



bu



lơng thơ







thường



8



I. CÁC LOẠI BULƠNG DÙNG TRONG KCT

4. Bu lông cường độ cao



-



Được làm từ thép hợp kim



-



Cường độ cao  có thể vặn êcu rất chặt  Lực ma sát lớn chống lại sự trượt tương đối giữa chúng



-



Dễ chế tạo, khả năng chịu lực lớn



-



Dùng rộng



rãi, thay thế cho liên



kết đinh tán trong các kết cấu chịu tải



trọng nặng và tải trọng động



9



II. SỰ LÀM VIỆC CỦA LIÊN KẾT BULÔNG & KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA

BULÔNG



1.



Sự làm việc của liên kết bulông thô, bulông thường và bulông tinh



2.



Sự làm việc chịu trượt của liên kết bulông cường độ cao



3.



Sự làm việc của bulông khi chịu kéo



10



II. SỰ LÀM VIỆC CỦA LK BULÔNG & KN CHỊU LỰC CỦA BULƠNG



1. Sự làm việc của lk bulơng thơ, thường và tinh

Các giai đoạn chịu lực:



-



Lực trượt < lực ma sát : các bản thép chưa bị trượt



-



Lực trượt



>



lực ma



truyền



qua



sát



:



các



bản



thép



trượt



tương



đối



với nhau



-



Lực trượt



liên



kết



=



sự ép



của



thân



bulông



lên thành lỗ



 Thân bulông chịu cắt, uốn và kéo



11



II.SỰ LÀM VIỆC CỦA LK BULÔNG & KN CHỊU LỰC CỦA BULƠNG

1. Sự làm việc của lk bulơng thơ, thường và tinh

-



Lực trượt tăng  Liên kết làm việc trong giai đoạn dẻo

 Phá hoại do cắt ngang thân đinh

 Phá hoại do lực ép mặt trên thành lỗ



Phá hoại do cắt và do ép mặt

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. CÁC LOẠI BULÔNG DÙNG TRONG KCT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×