Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Các đầu báo cháy tự động:

2 Các đầu báo cháy tự động:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An

- Phải là loại địa chỉ thơng minh, có chip xử lý ngay trên đầu báo, do đó mọi quyết định được thực hiện ngay ở

đầu báo.

- Khả năng tự hoạt động ngay cả khi mất liên lạc với tủ trung tâm,

- Tự động khai báo địa chỉ

- Tự động thơng báo về trung tâm tình trạng bụi bẩn, lỗi

- Có đèn LED hiển thị trạng thái (báo động, báo bẩn, báo lỗi)

- Bộ nhớ của đầu báo phải có khả năng lưu trữ các sự kiện (lần báo động /bảo trì gần nhất, khoảng thời gian

hoạt động…) Các dữ liệu này không bị mất ngay cả khi mất điện.

2.3 Đầu báo cháy nhiệt cố định địa chỉ:

Đầu báo nhiệt dùng nguyên lý cảm biến nhiệt, làm việc theo chế độ liên tục Analog do đó ngồi tín

hiệu báo cháy còn phải có chức năng tự kiểm tra đánh giá, từ đầu báo luôn được giám sát tại trung tâm báo

cháy với 3 cấp độ.

+ Báo tín hiệu cực kỳ nguy hiểm: ngưỡng xấp xỉ 570C.

- Phải là loại địa chỉ thơng minh, có chip xử lý ngay trên đầu báo, do đó mọi quyết định được thực hiện ngay ở

đầu báo

- Khả năng tự hoạt động ngay cả khi mất liên lạc với tủ trung tâm,

- Tự động khai báo địa chỉ

- Tự động thông báo về trung tâm tình trạng bụi bẩn, lỗi

- Có đèn LED hiển thị trạng thái (báo động, báo bẩn, báo lỗi)

- Bộ nhớ của đầu báo phải có khả năng lưu trữ các sự kiện (lần báo động /bảo trì gần nhất, khoảng thời gian

hoạt động…) Các dữ liệu này không bị mất ngay cả khi mất điện.

3. Nút ấn khẩn cấp:

- Phải là loại địa chỉ thơng minh, có chip xử lý ngay trên nút ấn, do đó mọi quyết định được thực hiện ngay ở

nút ấn.

- Khả năng tự hoạt động ngay cả khi mất liên lạc với tủ trung tâm

- Tự động khai báo địa chỉ

- Trong trường hợp thử kích hoạt, nút ấn phải có lẫy kích hoạt mà khơng cần phải đập vỡ kính

- Có đèn LED hiển thị trạng thái

- Bộ nhớ của nút ấn phải có khả năng lưu trữ các sự kiện (lần báo động/bảo trì gần nhất, khoảng thời gian hoạt

động…) Các dữ liệu này khơng bị mất ngay cả khi mất điện.

4. Còi đèn báo cháy kết hợp:

- Công suất tối thiểu cho còi là 75dB trong vòng 3m (theo NFPA 72) ; cho đèn flash là 75cd trong vòng 15m.

- Còi phải có khả năng reo: liên tục / ngắt quãng / trì hỗn.

- Có nhiều dải sản phẩm lựa chọn như loại treo trần, treo tường, chng còi đơn hoặc kết hợp thành một khối

thống nhất.

- Trên bề mặt còi đèn có nhãn hiệu “FIRE” để nhận dạng riêng biệt cũng như gây chú ý trong trường hợp hoả

hoạn.

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy



8



Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An

5. Module :

5.1 Các module điều khiển vào ra:

- Module phải là loại địa chỉ thơng minh, có chip xử lý ngay trên module, do đó mọi quyết định được thực

hiện ngay ở module mà khơng cần thơng qua trình điều khiển từ tủ trung tâm, điều này đảm bảo giảm sự

truyền tải và xử lý tín hiệu làm thơng tin truyền về trung tâm nhanh và chính xác nhất.

- Tự động khai báo địa chỉ

- Có đèn LED hiển thị trạng thái

- Bộ nhớ của module phải có khả năng lưu trữ các sự kiện (lần kích hoạt/bảo trì gần nhất, khoảng thời gian

hoạt động…) Các dữ liệu này không bị mất ngay cả khi mất điện.

5.1.a. Các module điều khiển có điện áp:

5.1.b. Các module điều khiển ra cho thiết bị ngoại vi ( không điện áp):

5.1.c. Các module 2 dầu vào& các module 1 dầu vào:

6. Hệ thống liên kết:

Hệ thống bao gồm: Các linh kiện, dây tín hiệu, cáp tín hiệu, hộp nối dây cùng các bộ phận khác tạo

thành tuyến liên kết thống nhất các thiết bị của hệ thống báo cháy.

- Dây tín hiệu 2 x 1 mm2 xoắn chống nhiễu luồn trong ống ghen chống cháy PVC – D20 chơn chìm

trong tường hoặc đi trên trần nhà.

- Dây cấp nguồn 2 x 1,5 mm 2 luồn trong ống ghen chống cháy PVC – D20 chơn chìm trong tường

hoặc đi trên trần nhà.

- Dây cấp nguồn và dây tín hiệu trục đứng được đi theo máng cáp.

- Máng cáp trục đứng 75x100mm chiều dày 1mm hoặc tương đương phải được làm bằng vật liệu kim

loại không rỉ, sơn tĩnh điện.

7. Nguồn điện dự phòng

Nguồn cấp chính cho hệ thống được lấy từ lưới điện 220VAC của Cơng trình và cấp cho tủ trung tâm

qua bộ ổn áp, các thiết bị khác của hệ thống làm việc với điện áp 24VDC được cấp bởi tủ trung tâm. Để đảm

bảo hệ thống báo cháy làm việc liên tục khi mất điện hoặc có cháy, chúng tơi dùng nguồn ắc quy dự phòng có

dung lượng đảm bảo cho hệ thống làm việc thường trực 24/24h ngay cả khi bị mất điện lưới.

8. Điều khiển liên động và pham vi công việc.

a. Thiết bị điều hòa khơng khí

Đối với hệ thống điều hồn khơng khí việc đóng ngắt các thiết bị như các AHU, các van chăn lửa

trong trường hợp có hỏa hoạn sẽ được thực hiện khẩn cấp từ hệ thống báo cháy như đối với hệ thống thang

máy. Tuy nhiên việc thực hiện kết nối và các vị trí điều khiển phái được phối hợp giữa nhà thầu PCCC và nhà

thầu lắp đặt điều hòa.

Các vị trí và số lượng module điều khiển hệ thống điều hòa khơng khí từ hệ thống báo cháy. Sẽ được

bổ sung và xách định rõ vị trí trong q trình thi cơng hệ thống. Việc bổ sung thêm các module sẽ khơng cần

phải có sự tham gia của đơn vị tư vấn thiết kế nếu việc bổ sung không vượt quá 20% dung lượng trên 1 loop

của hệ thống báo cháy.

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy



9



Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An

Mỗi một module điều khiển có thể cách ly khỏi tủ điều khiển trong khoảng thời gian hệ thống được

bảo trì hoặc thử nghiệm.

Chức năng”dừng”thiết bị điều hòa khơng khí phải là độc lập trừ khi có trình bày khác của đơn vị thiết

kế điều hòa và phải chỉ ra được việc kết nối trên là không cần thiết.

Khi lắp đặt phải nhà thầu PCCC cung cấp tất cả Module điều khiển ống luồn dây, máng cáp và đi dây

điện cần thiết đến phòng kỹ thuật điều hòa, van chặn lửa tương ứng và nối dây tín hiệu vào một hộp đấu dây

gần bên bo mạch điều khiển hệ thống điều hòa, van chặn lửa. Việc kết nối với tủ điều khiển hệ thống điều hòa,

van chặn lửa sẽ đo nhà thầu thống điều hòa khơng khí thực hiện với sự hỗ trợ của nhà thầu PCCC.

b. Quạt hút khói.

Trong trường hợp báo cháy quạt tăng áp buồng thang và quạt hút khói phải được khởi động tự động.

Chức năng điều khiển phải được thực hiện qua những Module điều khiển từ hệ thống báo cháy.

Mỗi một module điều khiển có thể cách ly khỏi tủ điều khiển trong khoảng thời gian hệ thống được

bảo trì hoặc thử nghiệm.

Khi lắp đặt phải nhà thầu PCCC cung cấp tất cả Module điều khiển ống luồn dây, máng cáp và đi dây

điện cần thiết đến vị trí của quạt tăng áp và quạt hút khói tương ứng và nối dây tín hiệu vào một hộp đấu dây

gần bên bo mạch điều khiển hệ thống điều hòa, van chặn lửa. Việc kết nối với tủ điều khiển quạt tăng áp và sẽ

đo sẽ đo nhà thầu cung cấp lắp đặt hệ thống trên thực hiện với sự hỗ trợ của nhà thầu PCCC.



Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy



10



Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An

B. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY

I. CĂN CỨ VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:

- Căn cứ TCVN 2622 -1995 "Tiêu chuẩn Việt Nam - Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và cơng trình u cầu thiết kế".

- Căn cứ TCVN 5760 - 1993 "Hệ thống chữa cháy yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng".

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6102 - 1995: (Hệ thống phòng cháy chữa cháy, chất cháy bột, khí).

- Căn cứ theo TCVN 4513-1988 "Cấp nước bên trong, tiêu chuẩn thiết kế"

- TCVN 6160 - 96 Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng yêu cầu thiết kế.

- TCVN 4513 - 88 Cấp nước bên trong tiêu chuẩn thiết kế.

- TCVN 7336 - 2003 Phòng cháy chữa cháy Sprinkler tự động - yêu cầu thiết kế và lắp đặt

- Trường hợp trong các tiêu chuẩn Việt nam khơng qui định thì vận dụng theo các tiêu chuẩn sau:

- Tiêu chuẩn NFPA 13 về Sprinkler tiêu chuẩn Châu âu tương đương.

- Tiêu chuẩn NFPA 231 về bình dập lửa hoặc tương đương.

* NFPA: Hội đồng phòng cháy quốc gia của Mỹ.

* EN: Tiêu chuẩn châu âu.

- Căn cứ vào các công thức, phương pháp tính tốn về thủy động lực học để tính tốn, phân bố lưu

lượng và tính tổn thất năng lượng trong mạng đường ống cung cấp nước chữa cháy của hệ thống.

Sau khi nghiên cứu đặc điểm kiến trúc, qui mơ, tính chất sử dụng và mức độ nguy hiểm của cơng

trình, giải pháp thiết kế hệ thống chữa cháy thiết kế bao gồm:

Hệ thống chữa cháy bằng nước gồm:

+ Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler

+ Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường.

Phương tiện chữa cháy ban đầu:

+ Bình xách tay CO2 – 3 kg.

+ Bình xách tay ABC – 8 kg.

+ Bình chữa cháy xe đẩy ABC – 35 kg.

II. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY BẰNG NƯỚC:

II.1. Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler:

Khả năng chữa cháy tự động bằng các đầu phun tự động Sprinkler. Chức năng tự động chữa cháy khi

nhiệt độ tại khu vực bảo vệ đặt đến ngưỡng làm việc của đầu phun.

Phương pháp bố trí đầu phun Sprinkler:

Hệ thống chữa cháy sử dụng các đầu Sprinkler hướng lên được lắp đặt cho tầng hầm (gara xe...) được

bố trí phía dưới trần, các đầu Sprinkler xuống lên được lắp đặt cho các khu vực văn phòng. Khoảng cách giữa

các đầu phun là 2,8- 4 m, khoảng cách đến tường 1 – 2 m (Bản vẽ thiết kế)



Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy



11



Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An

- Các khu vực có nhiệt độ mơi trường t < 40 0C bố trí đầu phun có nhiệt độ làm việc 68 0C. ( khu vực

tầng hầm, văn phòng …)

- Các khu vực có nhiệt độ mơi trường 610C< t < 1000C. bố trí đầu phun có nhiệt độ làm việc 1410C.

* Cường độ phun theo từng khu vực:

- Khu vực tầng hầm được sử dụng làm gara thuộc nguy cơ cháy trung bình nhóm II:

Ib: Cường độ phun tiêu chuẩn: 0,24 l/m2.s

FV: Diện tích được bảo vệ bởi 01 đầu phun: 12 m2

F: Diện tích bảo vệ cùng một lúc khi hệ thống làm việc 240 m2.

Thời gian chữa cháy liên tục 60 phút

Dung tích nước cho hệ thống Sprinkler: MSP = 0,24x240x3,6 207 m3

- Khu vực trung tâm thương mại, giải trí, khu cinema thuộc nguy cơ cháy trung bình nhóm III:

Ib: Cường độ phun tiêu chuẩn: 0,3 l/m2.s

FV: Diện tích được bảo vệ bởi 01 đầu phun: 12 m2

F: Diện tích bảo vệ cùng một lúc khi hệ thống làm việc 360 m2.

Thời gian chữa cháy liên tục 60 phút

Dung tích nước cho hệ thống Sprinkler: MSP = 0,3x360x3,6 388,8=389 m3

II.2. Phương pháp bố trí và thiết kế hệ thống chữa cháy họng nước vách tường.

Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường đây là hệ thống chữa cháy cơ bản bắt buộc phải có cho các

cơng trình hiện nay bằng các cuộn vòi, lăng phun kết hợp với họng chữa cháy cố định và khả năng chữa cháy

có hiệu quả cao. Tuy nhiên, chức năng chữa cháy chỉ được thực hiện khi có con người.

- Được tính tốn với hai họng chữa cháy đồng thời.

- Lưu lượng thiết kế mỗi họng :



5 l/s với khu vực tầng hầm.

2,5 l/s với khu vực văn phòng.



- áp lực tại mỗi họng



:



20 m.c.n



- Thể tích nước phục vụ chữa cháy và làm mát cho tầng TTTM trong 3 giờ với lưu lượng 5l/s:

MVT = 2x2,5x3x3,6 = 54 m3

- Thể tích nước phục vụ chữa cháy và làm mát cho tầng hầm trong 3 giờ với lưu lượng 10l/s:

MVT = 2x5x3x3,6 = 108 m3

- Bán kính mỗi họng đảm bảo tại bất kỳ điểm nào trong toà nhà cũng phải có hai họng phun tới.

- Họng nước chữa cháy được bố trí bên trong nhà cạnh lối ra vào, cầu thang, hành lang, nơi dễ nhìn

thấy, dễ sử dụng. Các họng được thiết kế đảm bảo bất kỳ điểm nào của cơng trình cũng được vòi vươn tới. tâm

họng nước được bố trí ở độ cao 1,25m so với mặt sàn. Mỗi họng nước được trang bị một cuộn vòi vải tráng

cao su đường kính D65mm dài 20m và một lăng phun đường kính D19mm (dưới tầng hầm) hoặc một cuộn

vòi vải tráng cao su đường kính D50mm dài 20m và một lăng phun đường kính D13 (từ tầng 1) và các khớp

nối, lưu lượng phun 5l/s (dưới tầng hầm) hoặc 2,5l/s (từ tầng 1) và áp lực các họng đảm bảo chiều cao cột

nước đặc >=6m. Căn cứ vào kiến trúc thực tế của cơng trình ta bố trí đảm bảo các đám cháy ở bất kỳ khu vực

nào trong cơng trình đều được phun nước dập tắt, bán kính hoạt động đến 26 m.



Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy



12



Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An

Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường được sử dụng cho cơng trình được thiết kế chủ yếu đựa

trên phương án tự chảy là chính với áp lực và lưu lượng chữa cháy được cung cấp bởi bể chữa cháy đặt trên

mái tòa nhà. Ở những khu vực mà áp lực tự chảy từ là không đảm cho yêu cầu chữa cháy sẽ được sử dụng

máy bơm tăng áp.

II.3.Cấu trúc hệ thống và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chữa cháy bằng nước:

a. Hệ thống máy bơm và nguyên tắc hoạt động:

+ Nguyên tắc hoạt động:

Việc cấp nước và tạo áp cho mổi hệ thống chữa cháy bằng tổ hợp bơm có cấu tạo như sau:

+ 02 máy bơm chữa cháy động cơ điện thường trực.

+ 01 máy bơm chữa cháy động cơ điện dự phòng.

+ 01 máy bơm bù áp nhằm duy trì áp lực cho mạng đường ống

( Chi tiết được thể hiện trên bản vẽ thiết kế )

Việc khởi động và tắt máy bơm có thể hồn tồn tự động hoặc bằng tay. Máy bơm ở chế độ tự động

thông qua các công tắc áp suất.

Trong điều kiện làm việc bình thường hệ thống chữa cháy được duy trì áp lực thuỷ tĩnh với áp lực

tương đương với áp lực chữa cháy của hệ thống. Để duy trì áp lực thường xuyên trong hệ thống phải có máy

bơm bù áp và bình áp lực. Máy bơm bù áp chỉ hoạt động khi áp lực duy trì của hệ thống bị tụt xuống do rò rỉ

đường ống, giản nở đường ống do nhiệt độ và bọt khí trong hệ thống. Máy bơm bù tự động chạy trong phạm

vi áp lực được cài đặt cho riêng nó vá có Rơle khống chế thời gian chạy tối thiểu được gắn vào hệ thống điều

khiển để tránh trường hợp máy bơm bù không bị khởi động liên tục.

Máy bơm chữa cháy sẽ được khởi động đồng thời khi áp lực trong hệ thống tụt xuống đến ngưỡng cài

cài đặt. Máy bơm chữa cháy chính sẽ được khởi động khi áp lực trong hệ thống tụt xuống đến ngưỡng cài cài

đặt. Nếu 02 máy bơm chữa cháy chính được khởi động áp lực trong hệ thống vẫn bị tụt xuống do máy bơm

không chạy hoặc máy bơm chạy khơng có nước lên thì hệ thống tự động khởi động máy bơm dự phòng.

Ở chế độ bằng tay có thể khởi động tại tủ điều khiển bơm.

Nguồn điện cấp cho máy bơm lấy từ nguồn ưu tiên (đấu trước cầu dao tổng), đồng thời được cấp bằng

nguồn điện máy phát của tòa nhà thơng qua bộ chuyển đổi nguồn tự động ATS.Tủ điều khiển bơm công suất

cấp đến phải là tổng công suất của các máy bơm.

Trạng thái của máy bơm luôn được cập nhật và thể hiện tại trung tâm báo cháy là máy bơm hoạt động

hay không hoạt động.

b. Mạng lưới đường ống chữa cháy:

Toàn bộ mạng đường ống chữa cháy được dùng trong hệ thống là ống thép có độ dày trung bình theo

tiêu chuẩn BS hạng M.

Đối với các đường ống có đường kính từ DN80 trở lên có thể dùng ống thép đen hoặc ống thép mạ

kẽm và sử dụng liên kết hàn.

Đối với đường ống có đường kính từ D65 trở xuống phải dùng ống thép mạ kẽm và sử dụng liên kết

ren.



Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy



13



Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An

Đường ống sau khi lắp đặt hoàn thiện trước khi lắp đặt thiết bị phải tiến hành thử áp lực. Áp lực thử

có giá trị bằng 1,5 lần áp lực làm việc lớn nhất của hệ thống, không tính áp lực nước va, nhưng khơng được

nhỏ hơn 14 kg/cm2. Độ sụt áp trên đường ống không lớn hơn 5% so với áp lực thử sau 2 giờ chịu áp, không

bơm thêm nước vào trong đường ống.

Ống cấp nước chữa cháy đi nổi trên màu sắc lớp sơn hoàn thiện phải là màu đỏ cứu hỏa và phải được

sơn ít nhất 3 lớp.

Ống chôn ngầm phải được quét hai lớp bitum nhựa đường nóng chảy với độ dày tối thiểu 2 mm.

Trước khi sơn phải được làm sạch hết dầu, mỡ, bụi và hầu hết vảy thép, gỉ, sơn, các tạp chất lạ, chất

nhiễm bẩn còn lại bám dính rất chặt với bề mặt thép.

II.4. Tính tốn thuỷ lực hệ thống chữa cháy Sprinkler và lựa chọn đầu phun:

II.4.1 Lựa chọn điểm tính tốn:

Căn cứ vào cường độ phun cho từng khu vực và vị trí của từng khu vực theo thiết kế kiến trúc cơng

trình thì việc tính tốn thủy lực cho hệ thống được tính cho các vị trí bất lợi nhất về lưu lượng và áp lực.

Việc tính tốn thủy lực được tiến hành dựa trên tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy Việt Nam hiện hành

và đựa trên hướng dẫn tính tốn của Giáo trình báo cháy và chữa cháy tự động do Trường đại Phòng cháy

Chữa cháy phát hành 2006.

II.4.2 Tính tốn thủy lực hệ thống chữa cháy tự động:

-



Xác định lưu lượng nước cần thiết q ct của hệ thống:

qCT = Ib . F



Trong đó:

F: Diện tích tưới cùng một lúc khi hệ thống làm việc. m2



I b : Cường độ phun nước chữa cháy, l/s.m2. Được xác định trên nguy cơ cháy theo bảng 2

TCVN 7336 – 2003.

- Xác định lưu lượng thoát ra từ vòi phun:

qV = K

+ Trong đó:

Hv: áp lực đầu vòi phun ( m.c.n)

1/ 2

K: Hệ số lưu lượng qua vòi phun, ( (l / s.m ) . Được xác định theo đường kính trong miệng vòi



phun theo bảng 5 TCVN 7336 – 2003.

Sau khi lựa chọn được đầu phun cho phù hợp với từng khu vực ta tiến hành các bước tiếp theo. Khi đó

áp lực và lưu lượng của vòi phun đã chọn được dùng để tính tốn.

Đối với vòi sau thì áp lực của nó bằng tổng áp lực vòi phun trước đó cộng với áp lực tổn thất trên

đoạn đường ống giữa chúng.



HVsau  HVtruóc 



qd2 .ld

Kt



Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy



14



Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An

Trong đó:



HVsau : áp lực miệng vòi phun sau cần tính. (m.c.n)

HVtrc : áp lực của vòi phun trước đã tính. (m.c.n)

qd



: Lưu lượng chảy qua đoạn ống. (l/s).



ld



: Chiều dài của đoạn đường ống. (m)



Kt



: Phụ thuộc vào đường kính ống lấy theo bảng 6 TCVN7336 - 2003



- Xác định lưu lượng ở bất kỳ nhánh nào ( nếu tất cả các nhánh trong đều giống nhau) qn khi biết áp

lực ở đầu nhánh H n



qn 

Trong đó:



B1 



q12

H1



q1 : lưu lượng ở đầu nhánh thứ nhất, (l/s)

H1 : Áp lực ở đầu nhánh thứ nhất, (m.c.n)

Dựa vào công thức trên ta tiến hành tính tốn cho đến lúc số lượng các vòi phun đảm bảo tạo nên lưu

lượng nước cần thiết q ct . Để tiện lợi cho việc tính tốn ta lập bảng tính tốn thủy lực cho hệ thống.

- Xác định áp lực cần thiết thiết của nguồn cung cấp nước chữa cháy cho hệ thống Sprinkler: H nc

Áp lực cần thiết của nguồn cung cấp nước chữa cháy là áp lực tối thiểu tại đầu vào của mạng đường

ống cấp nước khi hệ thống đang phun nước chữa cháy, được tính theo cơng thức:



H nc  H tt  Z

Trong đó:

+ H tt  H cd  A.H d (Tổng giá trị tổn thất trên tồn bộ hệ thống được xác định theo bảng tính tốn)

Hcd: Áp lực vòi chủ đạo, m.c.n (Tra bảng 5 TCVN 7336-2003)

Hd: Tổn thất cột áp theo chiều dài đường ống, m.c.n.



qd2 .ld

Hd =

Kt

+ A = 1,1 1Hệ số tổn thất cột áp (có tính đến tổn thất cục bộ bằng 10% tổn thất dọc đường);

+ Z : Là chiều cao của vòi phun chủ đạo so với trục bơm, m.

II.4.3 Lựa chọn đầu phun và Tính tốn thuỷ lực:

Căn cứ vào cường độ phun cho từng khu vực và vị trí của từng khu vực theo thiết kế kiến trúc cơng trình thì

việc tính tốn thủy lực cho hệ thống được tính cho các vị trí bất lợi nhất về lưu lượng và áp lực. Vì vậy chúng

tơi chọn hai khu vực bất lợi nhất là :

+ Khu vực tầng hầm

+ Khu vực tầng 5.

a. Tính tốn thuỷ lực hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler cho tầng hầm:

-



Xác định lưu lượng nước cần thiết q ct của hệ thống:



qCT = Ib . F = 57,6 l/s

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy



15



Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An

Trong đó:



I b : Cường độ phun nước chữa cháy: 0,24l/m2.s. (Được xác định trên nguy cơ cháy theo bảng

2 TCVN 7336 – 2003.)

F : Diện tích bảo vệ cùng một lúc khi hệ thống làm việc 240m 2.

Ib . F = 0,24x240 = 57,6 l/s

- Xác định lưu lượng vòi phun theo yêu cầu:

qV = Ib . F V = 0,24x12 = 2,88 l/s = 172,8 l/phút.

+ áp lực cần thiết ở vòi Sprinkler chủ đạo (Vòi phun ở vị trí cao nhất, xa nhất)

Thông số kỹ thuật của đầu phun Sprinkler:

- Hệ số dòng chảy



: K = 11,2 US



- Đường kính đầu nối



: 20 mm



- Nhiệt độ tác động



: 680C



- Cảm biến



: Nhiệt – Bọng thủy tinh



- Áp lực làm việc lớn nhất



: 12 bar



- Tiêu chuẩn



: FM, NFPA



- Xác định lưu lượng thốt ra từ vòi phun:

qV = K

+ Trong đó:

Hv: áp lực đầu vòi phun ( m.c.n)

Đối với vòi chủ đạo thì áp lực Hv = Hcd ( được tính tốn theo cơng thức trên)

K: Hệ số lưu lượng qua vòi phun,. Được xác định theo đường kính trong miệng vòi phun theo bảng 5

TCVN 7336 – 2003.

Đối với vòi sau thì áp lực của nó bằng tổng áp lực vòi phun trước đó cộng với áp lực tổn thất trên

đoạn đường ống giữa chúng.



HVsau  HVtruóc 



qd2 .ld

Kt



Trong đó:



HVsau : áp lực miệng vòi phun sau cần tính. (m.c.n)

HVtrc : áp lực của vòi phun trước đã tính. (m.c.n)

qd



: Lưu lượng chảy qua đoạn ống. (l/s).



ld



: Chiều dài của đoạn đường ống. (m)



Kt



: Phụ thuộc vào đường kính ống lấy theo bảng 6 TCVN7336 - 2003



- Xác định lưu lượng ở bất kỳ nhánh nào ( nếu tất cả các nhánh trong đều giống nhau) qn khi biết áp

lực ở đầu nhánh H n



qn 

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy



16



Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An

q12

B



Trong đó:

1

H1

q1 : lưu lượng ở đầu nhánh thứ nhất, (l/s)

H1 : Áp lực ở đầu nhánh thứ nhất, (m.c.n)

- Xác định áp lực cần thiết thiết của nguồn cung cấp nước chữa cháy cho hệ thống Sprinkler: H nc

Áp lực cần thiết của nguồn cung cấp nước chữa cháy là áp lực tối thiểu tại đầu vào của mạng đường

ống cấp nước khi hệ thống đang phun nước chữa cháy, được tính theo cơng thức:



H nc  H tt  Z = 42 + 3,3 = 45,3 m.c.n

Trong đó:

+ Htt = 42 m.c.n theo bảng tính tốn thủy lực.

+ Z : Là chiều cao của vòi phun chủ đạo so với trục bơm, m. Z = 3,3 m

Như vậy, áp lực cần thiết và lưu lượng của nguồn cấp (hệ thống máy bơm) cho hệ thống chữa cháy tự động

làm việc tại khu vực tầng hầm là:

Q = 57.6 l/s và H = 50 m.c.n.

b. Tính tốn thuỷ lực hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler cho tầng 5:

-



Xác định lưu lượng nước cần thiết q ct của hệ thống:

qCT = Ib . F = 108 l/s



Trong đó:



I b : Cường độ phun nước chữa cháy: 0,3 l/m2.s. (Được xác định trên nguy cơ cháy theo bảng

2 TCVN 7336 – 2003.)

F : Diện tích bảo vệ cùng một lúc khi hệ thống làm việc 360m 2.

Ib . F = 0,3x360 = 108 l/s

- Xác định lưu lượng vòi phun theo yêu cầu:

qV = Ib . F V = 0,3x12 = 3,6 l/s = 216 l/phút. .

+ áp lực cần thiết ở vòi Sprinkler chủ đạo (Vòi phun ở vị trí cao nhất, xa nhất)

Thơng số kỹ thuật của đầu phun Sprinkler:

- Hệ số dòng chảy



: K = 14.0 US



- Đường kính đầu nối



: 20 mm



- Nhiệt độ tác động



: 680C



- Cảm biến



: Nhiệt – Bọng thủy tinh



- Áp lực làm việc lớn nhất



: 12 bar



- Tiêu chuẩn



: FM, NFPA



- Xác định lưu lượng thoát ra từ vòi phun:

qV = K

+ Trong đó:

Hv: áp lực đầu vòi phun ( m.c.n)

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy



17



Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An

Đối với vòi chủ đạo thì áp lực Hv = Hcd ( được tính tốn theo cơng thức trên)

K: Hệ số lưu lượng qua vòi phun. Được xác định theo đường kính trong miệng vòi phun theo bảng 5

TCVN 7336 – 2003.

Đối với vòi sau thì áp lực của nó bằng tổng áp lực vòi phun trước đó cộng với áp lực tổn thất trên

đoạn đường ống giữa chúng.



HVsau  HVtruóc 



qd2 .ld

Kt



Trong đó:



HVsau : áp lực miệng vòi phun sau cần tính. (m.c.n)

HVtrc : áp lực của vòi phun trước đã tính. (m.c.n)

qd



: Lưu lượng chảy qua đoạn ống. (l/s).



ld



: Chiều dài của đoạn đường ống. (m)



Kt



: Phụ thuộc vào đường kính ống lấy theo bảng 6 TCVN7336 - 2003



- Xác định lưu lượng ở bất kỳ nhánh nào ( nếu tất cả các nhánh trong đều giống nhau) qn khi biết áp

lực ở đầu nhánh H n



qn 

Trong đó:



B1 



q12

H1



q1 : lưu lượng ở đầu nhánh thứ nhất, (l/s)

H1 : Áp lực ở đầu nhánh thứ nhất, (m.c.n)

- Xác định áp lực cần thiết thiết của nguồn cung cấp nước chữa cháy cho hệ thống Sprinkler: H nc

Áp lực cần thiết của nguồn cung cấp nước chữa cháy là áp lực tối thiểu tại đầu vào của mạng đường

ống cấp nước khi hệ thống đang phun nước chữa cháy, được tính theo cơng thức:

Đoạn

Đường

Sức cản đường

Lưu

Tổn thất dọc

Tổn thất cục

chiều dài

ống

kính(mm)

ống

lượng

đường

bộ

L(m)

(A)

Q(l/s)

Hdd(m)

Hcb(m)

1

D32

3.5

0.09386

3.6

4.26

0.43

2

D32

3.89

0.09386

7.2

18.93

1.89

3

D50

2.45

14.4

0.56

0.06

0.001108

4

D150

110

0.00003395

56.5

11.92

1.19

Tổng

35.67

3.57

=>Htt=53.3m.c.n

=>Hb=78.3m.c.n



Chọn phương án này

Cột áp tự nhiên được lấy là 25m



H nc  H tt  Z = 53,3 + 25 = 78,3 m.c.n

Trong đó:

+ Htt = 53,3 m.c.n theo bảng tính tốn thủy lực.

+ Z : Là chiều cao của vòi phun chủ đạo so với trục bơm, m. Z = 25 m

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Các đầu báo cháy tự động:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×