Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dưới đây là phương pháp hạch toán thanh toán với người mua đối với một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh trong doanh nghiệp

Dưới đây là phương pháp hạch toán thanh toán với người mua đối với một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh trong doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

13

đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm hàng hóa, cơng trình xây lắp tại

doanh nghiệp. Việc lập dự phòng phải thu khó đòi được quy định như sau:

- Căn cứ xác định nợ phải thu khó đòi: Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối

chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ. Bao gồm: Nợ phải thu đã quá hạn ghi

trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng hoặc cam kết nợ

khác. Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế lâm vào tình

trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn hoặc đang bị

truy tố, giam giữ, xét xử, thi hành án hoặc đã chết.

- Mức trích lập dự phòng đói với các khoản nợ q hạn thanh tốn: lập dự

phòng 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm, 50%

giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm, 70% giá trị đối

với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm, 100% giá trị đối với khoản

nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập chi tiết theo từng đối tượng, từng loại

nợ. Đối với những khoản nợ phải thu kéo dài trong vòng nhiều năm mà khơng thu hồi

được thì doanh nghiệp có thể tiến hành xóa sổ những khoản nợ này chuyển sang theo

dõi trên tài khoản 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”. Nếu khoản nợ sau khi xóa sổ rồi mà

doanh nghiệp lại thu hồi được thì sẽ ghi nhận vào TK 711 “Thu nhập khác”, đồng thời

ghi vào bên Có của TK 004. Dưới đây là trình tự kế tốn dự phòng nợ phải thu khó đòi

Sơ đồ 2: Trình tự hạch tốn dự phòng nợ phải thu khó đòi



TK 642



TK 139



Hồn nhập dự phòng

TK 131

Xóa nợ



TK 642



Trích lập dự phòng



Số đã lập dự phòng

Số còn thiếu



Việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi sẽ giúp cho doanh nghiệp chuẩn bị trước

đề phòng rủi ro tài chính có thể xảy ra do khơng thu hồi được nợ.

1.4. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN

1.4.1. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người bán



14

Để theo dõi kịp thời, chính xác các nghiệp vụ thanh tốn với người bán kế toán

cần quán triệt các nguyên tắc sau:

Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải trả nhà cung cấp theo từng đối tượng,

thường xuyên đối chiếu, kiểm tra đôn đốc việc thu hồi nợ

Đối với các nhà cung cấp giao dịch thường xuyên, có số dư nợ lớn thì định kỳ

hoặc cuối tháng kế tốn phải kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh

tốn, số còn phải thanh tốn, có xác nhận bằng văn bản.

Đối với các khoản phải trả có gốc ngoại tệ thì phải theo dõi cả nguyên tệ và quy

đổi theo VNĐ. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo thực tế.

Đối với các khoản phải trả phát sinh bằng vàng, bạc, đá quý cần chi tiết theo cả

chỉ tiêu giá trị và hiện vật. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế.

Cần phải phân loại các khoản phải trả khách hàng theo thời gian thanh tốn

cũng như theo đối tượng để có kế hoạch thanh tốn phù hợp.

Tuyệt đối khơng được bù trừ số dư hai bên Nợ, Có của tài khoản 331 mà phải

căn cứ vào số dư chi tiết từng bên để lấy số liệu ghi trên bảng cân đối kế toán.

1.4.2. Tài khoản sử dụng

Để theo dõi các khoản nợ phải trả cho người cung cấp, người bán vật tư hàng

hóa, dịch vụ, lao vụ, người nhận thầu xây dựng cơ bản, nhận thầu sửa chữa TSCĐ…

kế toán sử dụng tài khoản 331 - Phải trả cho người bán. Tài khoản này dùng để phản

ánh tình hình thanh tốn về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật

tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Tài khoản này

cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh tốn về các khoản nợ phải trả cho người

nhận thầu xây lắp chính, phụ. Tài khoản 331 có kết cấu như sau:

Bên Nợ:

-



Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ,



người nhận thầu xây lắp;

-



Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây



lắp nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây

lắp hoàn thành bàn giao;

-



Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao



theo hợp đồng;



15

-



Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp



thuận cho doanh nghiệp giảm trừ và khoản nợ phải trả cho người bán;

-



Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả



lại người bán.

Bên Có:

-



Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ



và người nhận thầu xây lắp;

-



Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn gián thực tế của số vật



tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, khi có hóa đơn hoặc thơng báo giá chính thức.

Số dư bên Có:

Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp.

Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền

đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán

theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư

chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và

bên “Nguồn vốn”.

1.4.3. Phương pháp kế tốn thanh tốn với người bán

Q trình hạch tốn thanh tốn với nhà cung cấp được trình bày theo sơ đồ dưới

đây:



16

Sơ đồ 3: Trình tự hạch tốn thanh toán với người bán



TK 152,153,156…



TK 331



CKTM, GGHB, hàng mua

trả lại

TK133

TK111,112,311…



TK 152, 153,241,211..



Mua chịu hàng hóa, vật tư…



VAT



Trả nợ

Ứng trước cho người bán

TK 711



TK133

TK142,627,641,642…



Phải trả về nhận

cung cấp dịch vụ



TK 413



Xử lý nợ vắng chủ

Chênh lệch TGHĐ tăng

TK 413

Chênh lệch TGHĐ giảm



1.5. TỔ CHỨC GHI SỔ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TỐN VỚI NGƯỜI

MUA, NGƯỜI BÁN

Sổ kế tốn là hình thức biểu hiện của phương pháp đối ứng tài khoản, là

phương tiện vật chất chủ yếu để người làm công tác kế tốn ghi chép phản ánh, hệ

thống hóa số liệu kế toán trên cơ sở các chứng từ gốc và các loại tài liệu khác để cung

cấp thông tin phục vụ quản lý. Xét theo chức năng thì sổ kế tốn gồm:

- Sổ nhật kí dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian.

- Sổ cái dùng để tập hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh trên

sổ nhật kí vào các tài khoản tương ứng.

Để phục vụ cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp còn sử dụng sổ kế tốn chi tiết

và tổng hợp.

Căn cứ vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp mỗi đơn vị có thể mở và sử

dụng một trong bốn hình thức sổ kế tốn sau:





Hình thức kế tốn Nhật kí - Sổ cái







Hình thức kế tốn Nhật kí chung







Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ



17





Hình thức kế tốn Nhật kí chứng từ



1.5.1. Theo hình thức Nhật kí Sổ cái

Hình thức Nhật kí sổ cái thường được vận dụng trong các doanh nghiệp có quy

mơ nhỏ, nghiệp vụ kinh tế phát sinh ít, trình độ cán bộ quản lý và cán bộ kế tốn

khơng cao.

Theo hình thức sổ này thì tồn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian

được phản ánh trên cùng một vài trang sổ Nhật kí – Sổ cái. Đây là sổ tổng hợp duy

nhất. Toàn bộ các nghiệp tài khoản mà doanh nghiệp sử dụng sẽ được phản ánh trên

Nhật kí số cái. Mỗi một chứng từ sẽ được phản ánh một dòng trên Nhật kí sổ cái.

Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ nghiệp vụ thanh tốn với người mua và người bán

theo hình thức Nhật kí – Sổ cái



Chứng từ thanh tốn



Bảng tổng

hợp chứng

từ cùng

loại



Sổ quỹ



NHẬT KÍ – SỔ CÁI

(TK131, 331)



Sổ chi tiết

TK 131,

331



Bảng tổng

hợp chi tiết

TK131, 331



Báo cáo tài chính

Ghi chú:



Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra



1.5.2. Theo hình thức Nhật kí chung

Hình thức sổ Nhật kí chung phù hợp với các doanh nghiệp quy mơ vừa, nhỏ,

loại hình hoạt động đơn giản, trình độ cán bộ kế tốn và cán bộ quản lý ở mức độ khá.

Dễ vận dụng tin học trong cơng tác kế tốn.



18

Theo hình thức sổ này tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời

gian được phản ánh vào một quyển sổ gọi là Nhật kí chung, sau đó số liệu từ Nhật kí

chung sẽ được dùng để vào Số cái.

Ngồi Nhật kí chung để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian

người ta còn có thể mở them sổ nhật kí đặc biệt để phản ánh các đối tượng có số lượng

nghiệp vụ phát sinh lớn, thường xuyên nhằm giảm bớt khối lượng công việc ghi sổ cái.

Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế tốn nghiệp vụ thanh tốn với người mua và người

bán theo hình thức Nhật kí chung



Chứng từ thanh tốn



Sổ Nhật kí mua

hàng, bán hàng



Sổ Nhật kí chung



Sổ cái TK 131,331



Sổ chi tiết TK 131,

331

Bảng tổng hợp chi

tiết TK131, 331



Bảng cân đối số

phát sinh



Báo cáo tài chính



Ghi chú:



Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu



1.5.3. Theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Hình thức này phù hợp với các doanh nghiệp có quy mơ vừa và lớn với mọi

trình độ quản lý và trình độ kế tốn, phù hợp với cả kế tốn thủ cơng và kế toán máy.

Căn cứ trực tiếp ghi sổ cái là các chứng từ ghi sổ. Theo hình thức này căn cứ

vào chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ, các chứng từ ghi sổ sau khi lập xong sẽ

được xếp hàng vào Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ để lấy số hiệu ngày tháng. Các Chứng



19

từ ghi sổ sau khi Đăng kí lấy số hiệu cùng các chứng từ gốc đính kèm được kế tốn

trưởng duyệt sẽ là căn cứ ghi Sổ cái.

Sơ đồ 6: Trình tự ghi sổ kế toán nghiệp vụ thanh toán với người mua và người

bán theo hình thức Chứng từ ghi sổ



Chứng từ thanh tốn



Sổ quỹ



Sổ đăng kí

chứng từ ghi sổ



Bảng tổng

hợp chứng

từ cùng

loại



Sổ chi tiết

TK 131,

331



Chứng từ ghi sổ



Sổ cái TK 131, 331



Bảng tổng

hợp chi tiết

TK 131,331



Bảng cân đối

số phát sinh



Báo cáo tài chính



Ghi chú:



Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra



1.5.4. Theo hình thức Nhật kí chứng từ

Hình thức này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy mơ lớn,

trình độ cán bộ kế tốn cao. Tuy nhiên việc vận dụng phần mềm đối với hình thức kế

tốn này là khó.

Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tập hợp theo bên Có

của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài

khoản đối ừng Nợ, đồng thời kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian với hệ thống



20

hóa theo nội dung kinh tế cũng như giữa hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên

cùng một sổ kế toán và trong cùng một q trình ghi chép.

Sổ sách kế tốn theo hình thức này gồm có:





Nhật kí chứng từ







Bảng kê







Bảng phân bổ







Số, thẻ kế tốn chi tiết







Sổ cái

Dưới đây là trình tự ghi sổ kế toán đối với các nghiệp vụ thanh tốn với người



bán, người mua theo hình thức Nhật ký chứng từ.



21

Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ kế tốn nghiệp vụ thanh tốn với người mua theo

hình thức Nhật kí chứng từ.



Chứng từ thanh tốn

với người mua



Nhật kí

chứng từ số 8



Sổ cái TK

131



Báo cáo tài chính



Ghi chú:



Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra



Sổ chi tiết

TK 131



Bảng kê số 11



22

Sơ đồ 8: Trình tự ghi sổ kế tốn nghiệp vụ thanh tốn với người bán theo hình

thức Nhật kí chứng từ



Chứng từ thanh toán với người mua



Bảng tổng hợp

chứng từ cùng loại



Sổ chi tiết

TK 331



Nhật kí chứng từ số 5



Sổ cái

TK331



Báo cáo tài chính



Ghi chú:



Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra



Bảng tổng hợp

chi tiết



23

CHƯƠNG 2 : HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ VỐN GIỮA

NGƯỜI BÁN VÀ KHÁCH HÀNG.

2.1. ĐÁNH GIÁ KHÁI QT TÌNH HÌNH KẾ TỐN THANH TỐN VỐN

GIỮA NGƯỜI BÁN VÀ KHÁCH HÀNG.

2.1.1.Về tổ chức cơng tác kế toán.

Về tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của doanh nghiệp cần được tổ chức

hợp lý, phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các kế tốn phần hành cụ thể. Tính chun

mơn hóa cao trong tổ chức cơng tác kế tốn, tạo điều kiện cho công tác đối chiếu kiểm

tra được thực hiện dễ dàng, đơn giản.

Các chính sách kế tốn của doanh nghiệp được áp dụng phù hợp với đặc điểm

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tuân thủ chế độ kế toán hiện hành.

Về chứng từ kế toán, kế toán đã áp dụng đầy đủ các chứng từ bắt buộc do Bộ tài

chính ban hành theo Quyết định số 15/2006/ QĐ – BTC. Quy trình luân chuyển chứng

từ hợp lý và hiệu quả. Công tác lưu giữ chứng từ được các cán bộ phòng kế tốn thực

hiện cẩn thận và hợp lý.

Về hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống tài khoản kế tốn do Bộ tài chính ban

hành theo Quyết định 15/2006/ QĐ – BTC được áp dụng đầy đủ, việc mở các tài

khoản chi tiết cũng rất hợp lý và khoa học.

Về báo cáo kế toán: Các báo cáo tài chính được lập theo đúng mẫu biểu quy

định và đảm bảo tính chính xác, kịp thời cung cấp thơng tin phục vụ cơng tác quản lý

kinh tế tài chính của cơ quan chủ quản và các cơ quan quản lý tài chính. Ngồi các báo

cáo tài chính bắt buộc theo quy định đội ngũ kế tốn doanh nghiệp còn lập báo cáo

quản trị cung cấp thông tin chi tiết hơn cho người lãnh đạo doanh nghiệp phục vụ quản

trị doanh nghiệp.

2.1.2.Về tổ chức kế toán thanh toán vốn giữa người bán và khách hàng.

Các kế toán được giao nhiệm vụ rõ ràng, phân cách trách nhiệm tuân thủ

nghiêm ngặt, trong đội ngũ kế tốn của doanh nghiệp có kế tốn cơng nợ riêng, kế

tốn thanh tốn riêng, kế tốn kinh doanh và kế toán kinh doanh xuất nhập khẩu riêng

đảm bảo việc hạch toán với người bán và người mua trong doanh nghiệp được thực

hiện kịp thời, chặt chẽ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dưới đây là phương pháp hạch toán thanh toán với người mua đối với một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh trong doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×