Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỐN GIỮA NGƯỜI BÁN VÀ KHÁCH HÀNG.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỐN GIỮA NGƯỜI BÁN VÀ KHÁCH HÀNG.

Tải bản đầy đủ - 0trang

5

doanh nghiệp. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp thương mại thì luồng tiền lưu chuyển

trong hoạt đơng thanh tốn với người mua, người bán chính là chu trình lưu chuyển

nguồn vốn kinh doanh.

1.1.2. Vai trò của thanh tốn với người mua, người bán trong hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp

Đối với tất cả các doanh nghiệp mà nhất là các doanh nghiệp kinh doanh

thương mại thì quan hệ thanh tốn với người mua, người bán ln giữ một vị trí hết

sức quan trọng. Nghiệp vụ thanh tốn phát sinh ngay từ giai đoạn đầu của quá trình

kinh doanh khi doanh nghiệp mua hàng hoá đầu vào của nhà cung cấp đến khi doanh

nghiệp bán hàng hoá cho khách hàng và kết thúc một chu trình kinh doanh.

Thơng tin về quan hệ thanh tốn với người mua, người bán có ý nghĩa trong

việc quản lý cơng tác tài chính cũng như trong việc luân chuyển vốn kinh doanh của

công ty. Doanh nghiệp muốn hoạt động ổn định và an toàn thì việc điều tiết quan hệ

thanh tốn với người mua, người bán là rất quan trọng. Mối quan hệ này được điều tiết

trên cơ sở cân bằng giữa vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng làm sao vừa đảm bảo

khả năng thanh tốn của cơng ty vừa sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nhất đối với nguồn

vốn bỏ ra, tận dụng được nguồn vốn chiếm dụng được của nhà cung cấp.

Quan hệ thanh toán với người bán thực chất là việc doanh nghiệp chiếm dụng

vốn của nhà cung cấp nhưng vẫn phải đảm bảo uy tín của cơng ty trong việc thanh

tốn nợ. Tạo uy tín đối với nhà cung cấp giúp cơng ty có được hàng hố đầu vào với

chất lượng tốt, giá cả ổn định nhất là trong tình hình giá cả leo thang như hiện nay.

Hàng hoá đầu vào đảm bảo và ổn định sẽ tạo được lợi thế cạnh tranh cho doanh

nghiệp.

Trong quan hệ thanh toán với người mua doanh nghiệp phải đảm bảo làm sao

giữ được khách hàng nhưng cũng đồng thời tránh để cho khách hàng chiếm dụng vốn

không đảm bảo nguồn vốn quay vòng trong kinh doanh, giảm hiệu quả sử dụng vốn.

Nhìn chung quan hệ thanh tốn với người mua và người bán có ảnh hưởng

trọng yếu đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Quản lý tốt quan hệ thanh tốn

này sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tình hình tài chính của doanh nghiệp ln ổn định

và lành mạnh.

1.1.3. Đặc điểm nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán trong các doanh

nghiệp thương mại và nhiệm vụ kế toán



6

1.1.3.1.



Đặc điểm nghiệp vụ thanh toán với người mua, người bán



Khi một nghiệp vụ mua, bán hàng hóa phát sinh thì cùng với những điều kiện

về đặc tính sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hai bên cũng sẽ thỏa thuận những điều khoản

liên quan đến thanh toán để tránh xảy ra tranh chấp trong tương lai. Các điều kiện về

thanh toán thường gồm: điều kiện về tiền tệ, phương thức thanh toán, địa điểm, thời

hạn thanh toán, chiết khấu thanh toán.

Các khách hàng và nhà cung cấp của doanh nghiệp rất đa dạng gồm cả khách

hàng trong nước và khách hàng nước ngồi trong đó lại có các khách hàng lâu năm có

cả các đối tác mới. Đối tác khác nhau thì điều kiện thanh tốn cũng khác nhau, mỗi đối

tượng có đặc thù riêng do vậy việc quản lý thanh tốn với người mua, người bán ngồi

việc phân chia theo nhóm đối tượng doanh nghiệp còn phải tiến hành quản lý chi tiết

đến từng đối tượng.

Việc quản lý quan hệ thanh toán thường được quy định rất chặt chẽ vì nó liên

quan đến vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Các nghiệp vụ thanh toán phát sinh nhiều

và thường xuyên và liên quan đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do vậy, các

quy định về quản lý, theo dõi thanh tốn phải hướng tới khơng bỏ sót bất cứ khoản

phải thu hay phải trả nào. Tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh mà quy định về quản

lý tài chính của các doanh nghiệp cũng có những nét đặc thù, phù hợp với đặc điểm và

quy mô đơn vị.

1.1.3.2.



Nhiệm vụ kế tốn



Để có được những thơng tin chính xác, kịp thời tình hình thanh tốn với người

mua người bán trong doanh nghiệp thì kế tốn đóng vai trò rất quan trọng. Để làm tốt

chức năng thơng tin va kiểm tra của mình kế tốn phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Kế toán phải tổ chức ghi chép nhằm theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải

trả chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ, từng thời gian, đốn đốc việc thanh toán

kịp thời, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau.

- Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc có

số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế toán cần tiến hành kiểm tra, đối

chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ. Nếu cần có thể u cầu

khách hàng xác nhận nợ bằng văn bản.

- Giám sát việc thực hiện chế độ thanh tốn cơng nợ và tình hình chấp hành kỷ

luật thanh tốn.



7

- Tổng hợp, cung cấp thơng tin kịp thời về tình hình cơng nợ từng loại cho quản

lý để có biện pháp xử lý.

- Kế toán cần tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ tổng

hợp để phản ánh công nợ phải thu và phải trả. Đồng thời kế tốn cũng cần xây dựng cá

ngun tắc, quy trình kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp thanh toán với người bán,

người mua sao cho khoa học và hợp lý, phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mà

vẫn đảm bảo tuân thủ quy định và chế độ.

1.2.



CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ÁP DỤNG PHỔ BIẾN TRONG



CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI VÀ BỘ CHỨNG TỪ SỬ DỤNG

Phương thức thanh toán là yếu tố rất quan trọng trong hoạt động thương mại,

thơng thường khi có giao dịch phát sinh thì hai bên đồng thời thống nhất phương thức

thanh toán áp dụng cho giao dịch đó. Các phương thức thanh tốn mà doanh nghiệp

thương mại thường sử dụng có thể chia thành thanh tốn bằng tiền mặt và thanh tốn

khơng dùng tiền mặt. Xu hướng của các doanh nghiệp là tiến tới thanh tốn khơng

dùng tiền mặt, hạn chế việc sử dụng tiền mặt trong lưu thơng như vật sẽ an tồn, tiết

kiệm chi phí và doanh nghiệp có thể quản lý việc thanh toán dễ dàng hơn.

1.2.1. Phương thức thanh toán bằng tiền mặt

Phương thức thanh toán bằng tiền mặt hiện nay khơng được các doanh nghiệp

sử dụng nhiều. Thanh tốn bằng tiền mặt chủ yếu áp dụng cho những giao dịch phát

sinh số tiền nhỏ, nghiệp vụ đơn giản và khoảng cách địa lý giữa hai bên hẹp. Phương

thức thanh tốn bằng tiền mặt có thể chia thành:

-



Thanh tốn bằng Việt Nam đồng



-



Thanh toán bằng ngoại tệ



-



Thanh toán bằng hối phiếu ngân hàng



-



Thanh tốn bằng vàng, bạc, kim khí q, đá quý hoặc giấy tờ có giá trị



như tiền.

1.2.2. Phương thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt

Phương thức thanh tốn này được các doanh nghiệp sử dụng rộng rãi trong hoạt

động kinh doanh thương mại. Các phương thức thanh toán khơng dùng tiền mặt rất đa

dạng, tùy theo tính chất của hoạt động thanh toán mà các doanh nghiệp sẽ lựa chọn

những phương thức thanh tốn phù hợp nhất. Có thể kể ra đây một số loại phương

thức thanh toán khơng dùng tiền mặt chủ yếu sau:



8

1.2.2.1.



Phương thức thanh tốn bằng ủy nhiệm thu (chi)



Phương thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu (chi) thường được các doanh nghiệp

sử dụng đối với các đối tượng có quan hệ mua bán với doanh nghiệp từ trước và trong

cùng một Quốc gia, đây là phương thức thanh tốn có thủ tục đơn giản và tiện lợi cho

doanh nghiệp. Theo hình thức này thì chủ tài khoản ủy nhiệm cho ngân hàng thu (chi)

hộ với một đối tượng nào đó do doanh nghiệp chỉ định có tài khoản ở cùng ngân hàng

hoặc khác ngân hàng.

Chứng từ thanh toán xuất hiện trong phương thức này gồm có: Ủy nhiệm thu

(chi), Giấy báo Có (Nợ).

1.2.2.2.



Phương thức chuyển tiền



Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó người trả tiền u cầu

ngân hàng của mình chuyển số tiền nhất định cho người hưởng lợi ở một địa điểm nhất

định bằng phương tiện chuyển tiền do khách yêu cầu hoặc bằng điện (telegraphic –

T/T) hoặc bằng thư (mail transfer – M/T).

Phương thức này đơn giản dễ thực hiện nhưng chỉ nên thực hiện với khách hàng quen

biết vì có thể gặp phải rủi ro người bán khơng thu được tiền hàng trong trường hợp

thanh tốn sau và không đảm bảo người mua sẽ nhận được hàng trong trường hợp

thanh toán trước.

Bộ chứng từ thanh toán trong phương thức này gồm có: Hợp đồng thương mại, Hóa

đơn, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu.

1.2.2.3.



Phương thức thanh tốn nhờ thu



Phương thức nhờ thu là phương thức mà người bán sau khi giao hàng thì ký

phát hối phiếu đòi tiền người mua rồi đến ngân hàng nhờ thu hộ số tiền ghi trên hối

phiếu đó. Phương thức nhờ thu có hai loại:

- Phương thức nhờ thu phiếu trơn: người ký phát hối phiếu nhờ ngân hàng thu

hộ số tiền bán hàng ghi trên hối phiếu từ người mua mà không gửi kèm theo bất cứ

chứng từ nào. Người bán sẽ gửi thẳng bộ chứng từ cho người mua cùng lúc với việc

gửi hàng hóa. Phương thức này chỉ áp dụng trong trường hợp người bán và người mua

tin cậy nhau dưới dạng công ty mẹ và công ty con hoặc giữa các chi nhánh. Do sự

không đảm bảo quyền lợi cho người bán nên phương thức này ít được sử dụng trong

thanh toán quốc tế.



9

- Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ: người bán sau khi giao hàng,

ký phát hối phiếu và gửi kèm bộ chứng từ gửi hàng để nhờ ngân hàng thu hộ tiền từ

người mua. Với điều kiện là ngân hàng chỉ trao bộ chứng từ cho người mua sau khi

người này trả tiền hoặc ký chấp nhận thanh toán. Phương thức thanh toán này mặc dù

đã khắc phục được nhược điểm của nhờ thu phiếu trơn khống chế được quyền định

đoạt hàng hóa của người mua.

Phương thức thanh tốn nhờ thu có nhược điểm là khơng khơng chế được việc

người mua có trả tiền hay khơng. Người mua có thể chậm trễ hoặc khơng thanh tốn

bằng việc trì hỗn nhận chứng từ hoặc khơng nhận hàng nữa. thanh tốn theo hình

thức này thường chậm chạp do ngân hàng chỉ đóng vai trò thu tiền hộ còn khơng có

trách nhiệm đến việc trả tiền của người mua.

Bộ chứng từ sử dụng trong phương thức thanh tốn nhờ thu: Hối phiếu, Hóa

đơn, Vận đơn, Bảng kê bao bì chi tiết.

1.2.2.4.



Phương thức tín dụng chứng từ



Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận trong đó một ngân hàng

mở thư tín dụng (Letter of Credit – L/C) theo yêu cầu của người mở thư tín dụng sẽ trả

một số tiền nhất định cho người hưởng lợi hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký

phát trong phạm vi số tiền trong thư tín dụng khi người này xuất trình cho ngân hàng

bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng. Các loại

thư tín dụng:

 Thư tín dụng có thể hủy ngang: là thư tín dụng mà ngân hàng và người mua có

thể tự ý sửa đổi hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần thông báo trước cho người

bán.

 Thư tín dụng khơng thể hủy ngang: là loại thư tín dụng mà ngân hàng khi đã

mở thưu tín dụng phải chịu trách nhiệm trả tiền cho người bán trong thời hạn hiệu lực

của thư tín dụng, không được quyền sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ thư tín dụng đó nếu

chưa được sự đồng ý của các bên liên quan.

 Thư tín dụng khơng thể hủy ngang có xác nhận: là loại thư tín dụng không thể

hủy ngang được một ngân hàng đảm bảo trả tiền thư tín dụng theo yêu cầu của ngân

hàng mở thư tín dụng. Ngân hàng xác nhận đảm bảo trả tiền cho người bán nếu như

ngân hàng mở thư tín dụng không trả được tiền.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỐN GIỮA NGƯỜI BÁN VÀ KHÁCH HÀNG.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×