Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TRƯỜNG THPT BẾN HẢI

TRƯỜNG THPT BẾN HẢI

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA 10 - SỐ 001

Câu

Câu 1



Ý



Nội dung



Điểm



63

29



a



X : 1s22s22p63s23p63d104s1

39

2

2

6

2

6

1

19Y : 1s 2s 2p 3s 3p 4s



1,0



20

10



A : 1s22s22p6

32

2

2

6

2

4

16 D : 1s 2s 2p 3s 3p



b



1,0

63

29



c



X : Kim loại



39

19



Y : Kim loại



20

10



A : Khí hiếm



32

16



D : Phi kim



1,0



Câu 2

a

b



1,0

40

19



T và 39

19Y



1,0



Câu 3

a 2Px+Nx = 46 ;

b



A



16Px-15Nx=0 ; Px=15; Nx=16; Ax= 31; Ay=30



31.96  30.4

=30,96

100



1,5

1,5



Câu 4

a



Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X: 1s22s22p63s23p1 (E=13)

Số hiệu nguyên tố Y: Z=13 (Al)

Số hạt mang điện nguyên tố Y: 2.13+8 = 34

Số hiệu nguyên tố Y: Z=17 (Clo)

Gọi P1,P2 là số proton có trong nguyên tử M và X tương ứng bằng số electron

của hai nguyên tử này. N1 và N2 tương ứng là số nơtron trong hạt nhân của các

nguyên tử M và X.

+ Trong phân tử MX2 có M chiếm 46,67% về khối lượng:



b + Trong hạt nhân M số nơtron lớn hơn số proton 4 hạt:



N1=P1+4 (2)

+ Trong hạt nhân X có N2=P2 (3)

+ Trong phân tử MX2 có tổng số proton bằng 58:

P1+2P2=58(4)

Giải hệ phương trình 4 ẩn số, thu được P1=26,N1=30

P2=N2=16

Ta có:

AM=26+30=56(M là Fe)

AX=16+16=32(X là S).



1,0



1,0



79



ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HĨA 10 - SỐ 002

Câu 1. (2 điểm)

Viết cấu hình electron dựa vào vị trí ngun tố trong bảng tuần hồn:

a. Ngun tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA

b. Ngun tố Y thuộc chu kì 4, nhóm IIB

Câu 2. (1 điểm)

Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hồn dựa vào cấu hình:

a. Cấu hình ngồi cùng là 3d34s2

b. Nguyên tử Y có 3 lớp electron , lớp ngồi cùng có 5 electron

Câu 3. (2 điểm)

Hãy viết cơng thức oxit cao nhất, công thức hidrua và công thức hidroxit của:

a. Nguyên tố R thuộc nhóm VA?

b. Nguyên tố R công thức hợp chất với oxi là RO2?

Câu 4. (2 điểm)

Hai nguyên tố A và B thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kỳ kế tiếp trong bảng

tuần hoàn, tổng số proton của A và B là 32. (ZB>ZA).

a. Xác định 2 nguyên tố A, B?

b. Hãy giải thích vì sao tính kim loại của B mạnh hơn A?

Câu 5. (3 điểm)

a. Phân tử X2Y có tổng số hạt proton là 23, biết X,Y ở hai nhóm A liên tiếp trong một

chu kỳ. Xác định công thức hợp chất? (ZY>ZX)

b. Nguyên tử của nguyên tố X có electron lớp ngồi cùng được biểu diễn bằng cơng

thức 3p3 .Nguyên tử của nguyên tố Y có 6e ở lớp ngoài cùng. Trong hợp chất của Y với hidro,

Y chiếm 88,89% vầ khối lượng X kết hợp với Y tạo thành hợp chất Z trong đó X chiếm

43,66%. Z có phân tử khối là 142. Tìm cơng thức hợp chất Z ?

c. Cho 15,24 gam sắt clorua (chưa biết hoá trị của sắt ) tác dụng với dung dịch AgNO 3

dư thì thu được 47,4 gam kết tủa. Hãy xác định công thức của muối sắt clorua?

Cho N(Z=7), Ca(Z=20), O(Z=8), S(Z=16), P(Z=15),Mg(Z=24)

-------------------------------------------------



80



ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA 10 - SỐ 002

Câu

Câu 1



Ý

a

b



Nội dung



Điểm



1s2 2s22p6 3s23p5

1s2 2s22p6 3s23p5 3d104s2



1,0

1,0



Câu 2

a Ơ: 23

b Ơ: 15



chu kì: 4

chu kì: 3



nhóm VB

nhóm VA



0,5

0,5



Câu 3

a R2O5, RH3, H3PO4



1,0



b RO2, RH4, H2RO3



1,0



a



1,0



Câu 4



b



(loại)

- Viết cấu hình, xác định được vị trí

- Dựa vào cấu hình giải thích hoặc dựa vào vị trí để giải thích



1,0



Câu 5

a



1,0

ZX=15,X thuộc nhóm VA, Y thuộc nhóm VIA.



b



H2Y : %Y=

X2O5: %X=



c



=> MY=16 (O)



1,0



=> MX=31 (P)



Trường hợp sắt (II) clorua: nFeCl2 = 0,12 mol

FeCl2 + 3AgNO3 →Fe(NO3)3+ Ag ↓+ 2AgCl↓

0,12

0,12 0,24

Trường hợp sắt (III) clorua: loại



m↓=47,4 gam (nhận)



1,0



81



ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA 10 - SỐ 003

Câu 1. (2,0 điểm )

Hồn thành chuỗi phương trình sau:

MnO2  Cl2 HCl FeCl3  AgCl

Câu 2. (2,0 điểm )

Cho m gam Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 7,3% thu được 6,72 lít khí H2 (ở

đktc).

a. Tính khối lượng sắt?

b. Tính khối lượng dung dịch axit clohidric đã phản ứng?

c. Tính nồng độ phần trăm của muối thu được sau phản ứng?

Câu 3. (2,0 điểm )

Cho các chất sau: Cu(OH)2, CaCO3, Cu, Fe2O3

a. Chất nào tác dụng với axit clohidric, viết phương trình hóa học, ghi rõ điều kiện

phản ứng(nếu có)?

b. Chất nào tác dụng với clo, viết phương trình hóa học, ghi rõ điều kiện phản ứng

(nếu có)?

Câu 4. (2,0 điểm )

Hoàn thành phản ứng sau: (2đ)



1) ...+ HCl →...+ H2↑



3) Cl2 + Ca(OH)2 →...+...



2) ... + ... → FeCl3



4) HCl + KMnO4 →...+...+...+...



Câu 5. (2,0 điểm )

Cho 25,8gam hỗn hợp gồm Zn và Cu tác dụng với 200,9ml dung dịch axit HCl 2M thì

thu được 4,48 lit H2 (đktc). Tính thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn

hợp ban đầu.

H=1, O=16, Cl=35,5; Ag=108; Cu=64; Fe=56; Al=27; Zn=65

Chú ý: Học sinh không được sử dụng tài liệu (kể cả bảng tuần hoàn)



-------------------------------------------------



82



ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA 10 - SỐ 003

Câu

Câu 1



Ý



Nội dung



Điểm



MnO2 + 4HCl  MnCl2 + Cl2 + 2H2O



Cl2 + H2 →2HCl



3Cl2 + 2Fe  2FeCl3

FeCl3 + 3AgNO3  3AgCl + Fe(NO3)3



2,0



Câu 2

nH2 =0,3 mol

Fe + 2HCl →FeCl2 + H2↑

0,3 0,6 0,3

0,3 ( mol)

a. mFe = 16,8 gam

b. mddHCl = 0,6.36,5.100/7,3=300 gam

c. C%(FeCl2) = 0,3.(56+71)/(16,8+300-0,3.2) = 12,05%



2,0



Câu 3

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

a CaCO3 + 2HCl →CaCl2 + CO2 + H2O

Fe2O3 + 6HCl→ 2FeCl3 + 3H2O

b Cu + Cl2 →CuCl2



1,5

0,5



Câu 4

1) Fe + HCl →FeCl2 + H2↑

2) Fe + Cl2 →FeCl3

3) Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O

4) 16HCl + 2KMnO4 →2 KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 +8 H2O



2,0



Câu 5

nH2 =0,2 mol

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑

0,2 0,4

0,2

0,2 ( mol)

mZn = 13 gam → %mZn = 50,39% ; %mZn = 49,61%



1,0



83



ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA 10 - SỐ 004

Câu 1. (2 điểm)

Mơ tả hiện tượng, viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có):

a. Cho mẫu quỳ tím vào dung dịch axit sunfuric loãng

b. Cho mẫu than đỏ vào bình chứa oxi

c. Cho dung dịch axit sunfuric vào dung dịch natri cacbonat

d. Cho mẫu đồng (II) oxit vào dung dịch axit sunfuric lỗng

Câu 2. (2 điểm)

Hồn thành phản ứng sau:

1) ...+ H2SO4 →...+ H2↑

3) H2SO4 + Ca(OH)2 →...+...

2) ... + ... → Fe2O3

4) O3 + Ag →

Câu 3. (1 điểm)

Cân bằng phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron:

a. FeCl3 + H2S → FeCl2 + S↓ + HCl

b. NaBr +H2SO4 (đặc, nóng)  NaHSO4 + SO2 ↑+ H2O + Br2

Câu 4. (2 điểm)

a. Cho 25,8gam hỗn hợp gồm Zn và Cu tác dụng với dung dịch axit H 2SO4 thì thu

được 4,48 lit H2 (đktc). Tính thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp

ban đầu?

b. Cho 13 gam kim loại R phản ứng với axit sunfuric đặc nóng thu được 1,12 lít H 2S

(sản phẩm khử duy nhất, đktc) . Tìm kim loại R?

Câu 5. (2 điểm)

Cho m gam Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 19,6% thu được 6,72 lít khí

H2 (ở đktc).

a. Tính khối lượng sắt? (0,5đ)

b. Tính khối lượng dung dịch axit clohidric đã phản ứng? (0,5đ)

c. Tính nồng độ phần trăm của muối thu được sau phản ứng? (1đ)

Câu 6. (1 điểm)

Nhiệt phân hoàn toàn 30,225 gam hỗn hợp X gồm KMnO 4 và KClO3 thu đc O2 và

24,625 gam hỗn hợp chất rắn Y gồm K 2MnO4, KMnO4, KClO3, MnO2, KCl. Cho toàn bộ Y

tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,8 mol HCl đặc,đun nóng. Sau phản ứng thu được x

mol khí Cl2. Giá trị x gần nhất với

H=1, O=16, Cl=35,5; Ag=108; Cu=64; Fe=56; Al=27; Zn=65; S=32

Chú ý: Học sinh không được sử dụng tài liệu (kể cả bảng tuần hoàn)

-------------------------------------------------



84



ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HĨA 10 - SỐ 004

Câu

Câu 1



Ý



Nội dung



Quỳ tím hóa đỏ

Mẫu than bùng cháy

b

C + O2 → CO2

Sủi bọt khí

c

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O

Đồng (II) oxit tan, dung dịch có màu xanh

d

CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

a



Điểm

0,5

0,5

0,5

0,5



Câu 2



1) Zn + H2SO4 →ZnSO4 + H2↑

2) 4FeO + O2 → 2Fe2O3

3) H2SO4 + Ca(OH)2 →CaSO4 + H2O

4) O3 + 2Ag →Ag2O + O2



2,0



a 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S↓ + 2HCl



0,5



b 2NaBr +4H2SO4 (đặc, nóng)  2NaHSO4 + SO2 ↑+ 2H2O + Br2



0,5



Câu 3



Câu 4



nH2 = 0,2 mol →nZn = 0,2 mol → mZn = 13 gam → mCu= 12,8 gam

%mZn = 50,39%

;

%mCu = 49,61%

nH2S = 0,05 mol

b

nR (I) = 0,4 mol →MR(I) = 32,5 →MR(II) =65 (Zn)

a



1,0

1,0



Câu 5

a



nH2 = 0,3 mol →nFe = 0,3 mol → mFe = 16,8 gam



b mddH2SO4 = 150 gam

mdd = 150+16,8-0,3.2= 166,2 gam

c C%= (0,3.152.100)/166,2=27,4%



0,5

0,5

1,0



Câu 6

m X mY  mO2  30,225=



+32. nO2  nO2 =0,175 mol



nH 2O =0,4 mol

4nKMnO4  3nKClO3 2.0,175  0,4 (1)

158.nKMnO4  112,5.nKClO3 30,225 (2)



1,0



Từ (1) và (2) giải hệ: nKMnO4 =0,075 mol ; nKClO3 = 0,15 mol

5nKMnO4  6nKClO3 4nO2  2nCl2  nCl2 =0,2875 mol



85



ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I HÓA 10 - SỐ 001

Câu 1. (2 điểm)

Cân bằng phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron?

a . Fe3O4 + HNO3 ��

� Fe(NO3)3 + NO + H2O (1đ)

b. FeI2+ H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + I2 + H2O (1đ)

Câu 2. (2 điểm)

a. Cho nguyên tử

27

Al và

b. Cho 13

hay khí hiếm? (1đ)



52

24



35

17



X . Hãy xác định vị trí nguyên tố X trong bảng tuần hồn? (1đ)



Cl .(1đ). Hãy viết cấu hình electron ? Xác định kim loại, phi kim



Câu 3. (3 điểm)

a. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của H2O2 và HClO? (1đ)

63



65



b. Đồng có 2 đồng vị 29 Cu và 29 Cu . Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54.

63

Xác định thành phần % của đồng vị 29 Cu ? (2đ)

Câu 4. (3 điểm)

a. Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO 3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88%

hiđro về khối lượng. Xác định tên ngun tố đó? (2đ)

b. Hồn thiện phản ứng và cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron? (1đ)

KHSO3 + KMnO4 + H2SO4 →…+…+….

S=32; P=31; C=12, O=16, Cl=35,5; Ag=108; N=14; Fe=56; Al=27; Ca=40

Chú ý: Học sinh không được sử dụng tài liệu (kể cả bảng tuần hoàn)

-------------------------------------------------



86



ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I HÓA 10 - SỐ 001

Câu

Câu 1



Ý



Nội dung



Điểm



a

b



3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

2FeI2 + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 2I2 + 6H2O



1,0

1,0



a



52

24



1,0



Câu 2



b



27

13



X



Ơ: 24

2



2



Chu kì :4

6



2



Nhóm : VIIB



1



Al : 1s 2s 2p 3s 3p : Kim loại

35

: 2 2 6 2 5

17 Cl 1s 2s 2p 3s 3p : Phi kim



1,0



Câu 3

H



a

H



b



63

29



.. ..

..O ..O



.. ..

..O ..Cl

Cu : 27%và



H



H



O

H

Cu : 63%



O



O



H



2,0



Cl



65

29



01,0



Câu 4

a

b



Lưu huỳnh

10KHSO3 + 4KMnO4 + H2SO4 → 7K2SO4 + 4MnSO4 + 6H2O



2,0

1,0



87



ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II HÓA 10 - SỐ 001

Câu 1. (2 điểm)

Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và Zn vào dd HCl (lỗng, dư ) thu

được 4,48 lit khí H2 .

Mặt khác, hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 2 kim loại trên vào m gam dd H2SO4 98% , vừa

đủ , đun nóng thu được 5,6 lit SO2 duy nhất. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn .

a. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu ?

b. Tính m gam dd H2SO4 98% đã dùng

Câu 2. (2 điểm)

Hoàn thành các chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có)

 1



 2



 3



 4



 5



 6



 7



 8



FeS 2 � SO2 � S � H 2 S � H 2 SO4 � SO2 � HCl � Cl2 � NaClO



Câu 3. (2 điểm)

Hoà tan hoàn toàn 10,8 gam kim loại M vào dung dịch HCl đặc,dư thu được 13,44 lit

khí H2 ở đktc .Xác định tên kim loại M.

Câu 4. (2 điểm)

Chia 14,2 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Al , Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau :

- Phần 1: tác dụng với 400 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch A. Trung hòa

lượng axit dư trong dung dịch A cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 2 M

- Phần 2: hoà tan hoàn toàn 50 gam dung dịch H 2SO4 đặc 98% đun nóng thu được 5,6

lit khí (đktc) và dung dịch B.

a. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu?

b. Tính C% các chất trong dung dịch B. ?

Câu 5. (2 điểm)

Cho m gam hỗn hợp bột X gồm Fe, Zn, Mg (có số mol bằng nhau) tác dụng hết với

dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch Y và khí H2 . Cơ khan dung dịch Y thu được

8,66 gam muối khan .

a. Tính số mol mỗi kim loại ?

b. Nếu cho m gam hỗn hợp bột X tác dụng hoàn toàn với O2 để tạo ra hỗn hợp 3 oxit

thì cần thể tích O2 (ở đktc) là bao nhiêu lit ?

-------------------------------------------------



88



ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II HÓA 10 - SỐ 001

Câu

Câu 1



Ý



a

b



Nội dung

Gọi x là số mol Fe; y là số mol của Zn

3x + 2y = 0,5 (1); x + y = 0,1 (2)

=> x = y = 0,1 mol

%Fe = 46.28%;

%Zn = 53.72%

m gam dd H2SO4 là: 50g



Điểm



1,0

1,0



Câu 2

Viết đúng các phương trình



2,0



m gam dd H2SO4 là: 50g



2,0



Câu 3

Câu 4



a



b



Câu 5

a



b



Khối lượng mỗi phần là: 14,2/2 = 7,1 gam

Gọi x , y , z (mol) lần lượt là số mol mỗi kim loại Al , Fe và Cu trong mỗi phần :

Theo đề : 27x + 56y + 64z = 7,1 (1)

+Phần 1 : n HCl = CM.V = 0,4. 2 = 0,8 mol

n NaOH = 0,4 mol � n HCl dư = n NaOH = 0,4 mol � n HCl p.ứ = 0,8 – 0,4 = 0,4

mol

Cu khơng phản ứng HCl

Theo đề ta có : Alo – 3 e � Al+3

Feo – 2 e � Fe+2

2 H+1 + 2 e � H2O

x

3x

y 2y

0,4

0,4 mol

ĐLBT electron : 3x + 2y = 0,4 (2)

+Phần 2 : n SO2 = 11,2/22,4 = 0,25 mol

Theo đề ta có : Alo – 3 e � Al+3

Feo – 3 e � Fe+3

Cuo – 2 e � Cu+2

x

3x

y 3y

z 2z

S+6 + 2 e � S+4

0,5

0,25 mol

ĐLBT electron : 3x + 3y + 2z = 0,5 (3)

Từ (1) , (2) và (3) � x = 0,1 ; y = 0,05 và z = 0,025 (mol)

m Al = 0,1.27 = 2,7 gam và m Fe = 0,05.56 = 2,8 gam và m Cu = 0,025.64 = 1,6 gam

n H2SO4 ban đầu = 0,5 mol và n H2SO4 p.ứ = 2.n SO2 = 0,25. 2 = 0,5 mol = n H2SO4

ban đầu

Vậy dd B gồm : Al2(SO4)3 0,05 mol ; Fe2(SO4)3 0,025 mol và CuSO4 0,025 mol

m dd B = m hh kim loại + m dd H2SO4 – m SO2 = 7,1 + 50 – 0,25.64 = 41,1 gam

C% Al2(SO4)3 = 17,1/41,1 = 41,6 %

C% Fe2(SO4)3 = 10/41,1 = 24,33 %

C% CuSO4 = 4/41,1 = 9,73 %

Gọi số mol của mỗi kim loại là x mol � số mol H2 = 3.x mol và số mol H2SO4 p.ứ =

3.x mol

Theo ĐLBTKL : m hh kim loại + m H2SO4 p.ứ = m hh muối clorua + m H2

(56+65+24).x + 98. 3.x

=

8,66

+ 2. 3x

� x = 0,02 mol

Số mol electron kim loại cho = 6.x = 0,12 mol

Số mol electron O2 nhận = số mol electron kim loại cho � 4.n O2 = 0,12 mol � n O2

= 0,03 mol

Vậy V O2 = 0,03. 22,4 = 0,672 lit



1,0



1,0



1,0



1,0



89



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TRƯỜNG THPT BẾN HẢI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×