Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TRƯỜNG THPT VĨNH ĐỊNH

TRƯỜNG THPT VĨNH ĐỊNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA 10 - SỐ 001

Câu

Câu 1



Ý



Nội dung

Nêu đúng thành phần cấu tạo của nguyên tử(các loại hạt cơ bản, điện tích)



Điểm

1,0



Câu 2

2Z + N = 40



a 2Z - N = 12 => Z= 13, N= 14 => A=27.

b



Cấu hình electron của M: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1

M là kim loại vì có 3 e ở lớp ngồi cùng.



1,0

1,0



Câu 3

Tính đúng: % 6Li = 6% và 7Li = 94%.



1,0



Câu 4

Viết đúng cấu hình electron, xác định đúng loại nguyên tố và tính chất của

nguyên tử các nguyên tố



2,0



Tổng số hạt: 2Z + N = 46

(1)

N

1  1,5

(2)

Z

Giải (1) và (2) được 13,14 Z 15,33

TH1: Z = 14 => Cấu hình electron: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 2 (loại)

TH2: Z = 14 => Cấu hình electron: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 3 nhận



1,0



Nêu đúng đặc điểm e lớp ngoài cùng



1,0



Xác định đúng số proton, số nơtron, số electron và số khối của các nguyên tử .



1,0



Z=15; A = N + Z = 15 + 16 = 31

Ký hiệu nguyên tử: 1131 P



1,0



Câu 5



Câu 6

Câu 7

Câu 8



60



ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA 10 - SỐ 002

Câu 1. (2 điểm)

Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 7, 20, 29, 15

a. Viết cấu hình electron của các nguyên tố trên?

b. Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn?

Câu 2. (1,5 điểm)

Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng RO2. Trong hợp chất với hiđro của nguyên tố

đó có 87,5% về khối lượng . Xác định nguyên tố R.

Câu 3. (2 điểm)

Cho 20,2 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm( nhóm IA) ở hai chu kì liên tiếp tác dụng hết

với nước, ta thu được 6,72 lít khí ở dktc.

a.Xác định 2 kim loại

b.Tính % khối lượng các kim loại trong hỗn hợp.

Câu 4. (1 điểm)

Nguyên tố X( Z=7), nguyên tố Y(Z =12). Hãy nêu công thức oxit cao nhất và

hidroxit tạo thành từ các nguyên tố X,Y .

Câu 5. (1,5 điểm)

So sánh và giải thích tính kim loại của các nguyên tố :A(Z=13) ,B( Z =11) , C( Z=19)

Câu 6. (1 điểm)

Nguyên tử của X thuộc chu kỳ 4, nhóm VIB của bảng tuần hồn.Viết cấu hình

electron và xác định X ?

Câu 7. (1 điểm)

Nêu nội dụng định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

-------------------------------------------------



61



ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HĨA 10 - SỐ 002

Câu

Câu 1



Ý

a

b



Nội dung

Z=7: 1s2 2s2 2p3

Ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VA

2

2

6

2

6

2

Z=20: 1s 2s 2p 3s 3p 4s

Ơ thứ 20, chu kì 4, nhóm IIA

Z=29: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1 Ô thứ 29, chu kì 4, nhóm IB.

Z=15: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3

Ơ thứ 15, chu kì 3, nhóm VA.



Điểm

1,0

1,0



Câu 2

- Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng RO2

=> Hợp chất của R với hidro có dạng: RH4

- Ta có %R =87,5 %=> %H = 100 – 87,5 = 12,5%

12 , 5

- Ta có: %%HR = 87 ,5

<=> 4/ R = 12,5/87,5

=> MR =28.

Vậy nguyên tử khối của R là 28.R là Silic(M=28)



1,5



Câu 3

Gọi M là kim loại chung của 2 kim loại kiềm.

PTHH: M + H2O � MOH + 1/2 H2 (1)

0,1 mol



0,05mol



- Số mol của H2 : n = V / 22,4 = 6,72 / 22,4 = 0,3 (mol)

Từ (1) => số mol của M = 0,6 (mol) => MM = m/n = 20,2 / 0,6 = 33,6(g/mol).

Vậy hai kim loại đó là Natri( M=23) và Kali( M= 39).



2,0



Gọi a,b là số mol của 2 kim loại .

Ta có : 23a+39b = 20,2

a + b = 0,6

Giải hệ ta được : a =0,2; b =0,4. % mNa = (0,2x23)/20,2 x100%=22,77%

%mK = 100-22,77= 77,23%



Câu 4

X: Z=7: 1s2 2s2 2p3 Ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VA.X là Nitơ

Oxít cao nhất của nguyên tố R là: N2O5. hidroxit là HNO3

Y: Z=12: 1s2 2s2 2p63s2 Ơ thứ 12, chu kì 3, nhóm IIA.Y là Mg

Oxít cao nhất của nguyên tố R là: MgO. hidroxit là Mg(OH)2



1,0



A(Z=13): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 Ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

C(Z=11): 1s2 2s2 2p6 3s1 Ơ thứ 11, chu kì 3, nhóm IA.

B(Z=19): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 Ơ thứ 19, chu kì 4, nhóm IA.

Tính kim loại:A
+ A
+ C ZC)



1,5



R ở chu kì 4, nhóm VIB nên có cấu hình e của R:1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1 .R là

Crom(Z=24)



1,0



Nêu đúng nội dung định luật



1,0



Câu 5



Câu 6

Câu 7



62



ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA 10 - SỐ 003

Câu 1. (1,5 điểm)

Hồn thành chuổi phương trình phản ứng sau:

MnO2  Cl2  HCl  NaCl  AgCl

NaCl

CaOCl2

Câu 2. (1 điểm)

Cho 31,84g hỗn hơp NaX và NaY (X, Y là hai halogen ở hai chu kỳ liên tiếp) vào

dung dịch AgNO3 dư thì thu được 57,34g kết tủa. Tìm X,Y.

Câu 3. (1,5 điểm)

Nêu sự biến đối tính oxi hóa của các halogen từ Clo đến Iot?

Viết phương trình phản ứng chứng minh?

Câu 4. (1,5 điểm)

Viết phương trính phản ứng xảy ra( nếu có) khi cho các chất sau tác dụng với dung

dịch HCl: CuO, Fe, MnO2, CaCO3, Ag.

Câu 5. (2 điểm)

Cho 10,2 gam hỗn hợp (Al và Mg) vào dung dịch HCl dư thu được 11.2 lít khí ở đktc.

a.Viết các phản ứng xảy ra

b. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

Câu 6. (1,5 điểm)

Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các lọ hóa chất mất nhãn sau:

NaCl, NaOH, NaNO3, HCl

Câu 7. (1 điểm)

Nêu hiện tượng xảy ra khi ta thêm từ từ nước clo vào dung dịch kali iotua có chứa sẵn

một ít hồ tinh bột. Viết phương trình xảy ra.

-------------------------------------------------



63



ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA 10 - SỐ 003

Câu

Câu 1



Ý



Nội dung



Điểm



Viết đúng 6 phương trình đạt điểm 1,5đ.Mỗi phương trình 0,25đ



1,5



NaX +AgNO3 � AgX + NaNO3

1mol

1mol

31,84/(23+X)

57,34/(108+X) (mol).

Từ đó: 31,84/(23+X) = 57,34/(108+X) (mol).

Giải PT ta được : X= 83,3.

Vậy hai halogen là : Brom và Iot



1,0



Chiều tăng dần tính oxi hóa: I2 , Br2 , Cl2

PTHH: Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + I2

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + I2



1,5



Viết đúng 4 phương trình



1,0



Câu 2



Câu 3



Câu 4

Câu 5

2Al+6HCl  2AlCl3 +3H2

a

3/2a

a

Mg+2HCl  MgCl2 + H2

b

b

Gọi a,b là số mol Al,Mg

Theo bài ra ta có: 27a +24b= 10,2

3/2a + b= 11,2/22,4=0,5

b

Giải hệ ta được: a=0,2; b=0,2.

%mAl =52,9%; %mMg= 47,1%



0,5



1,5



Câu 6

- Chọn thuốc thử phù hợp, trình bày sơ đồ

- Viết PTHH.



1,5



-Nêu đúng hiện tượng.

-Giải thích và viết đúng PT.



1,0



Câu 7



64



ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA 10 - SỐ 004

Câu 1. (2 điểm)

Hồn thành chuổi phương trình phản ứng sau:

S  FeS  H2S S  SO2 SO3  H2SO4Na2SO4  BaSO4

Câu 2. (1 điểm)

Từ FeS2 hoặc S, hãy viết phương trình điều chế H2SO4.

Câu 3. (1,5 điểm)

Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các lọ hóa chất mất nhãn sau:

HCl, NaOH, NaNO3, H2SO4

Câu 4. (1 điểm)

Dẫn11,2 lit khí SO2(đktc) qua 400ml dung dịch NaOH 2M. Tính nồng độ mol các

chất tạo thành sau phản ứng.

Câu 5. (1 điểm)

Viết phương trình phản ứng xảy ra( nếu có) khi cho các chất sau tác dụng với dung

dịch H2SO4 lỗng: CuO, Al, Ag, NaOH.

Câu 6. (1 điểm)

So sánh tính oxi hóa của oxi và ozon. Viết phương trình chứng minh.

Câu 7. (1,5 điểm)

Cho 18,4 g hỗn hợp gồm Fe, Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu

được 13,44 lit khí SO2(đktc) .Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn

hợp.

Câu 8. (1 điểm)

Cho các chất: KMnO4, KClO3.

a. Viết phương trình điều chế oxi từ các chất trên.

b. Nếu 2 chất cùng số mol thì chất nào khi nhiệt phân hồn tồn thu được oxi nhiều

hơn?

( Cho C=12; O=16; H=1;Cu=64;S=32;Al=27;Fe=56;Mg=24;Zn=65;Na=23;Ba=137)

-------------------------------------------------



65



ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HĨA 10 - SỐ 004

Câu

Câu 1



Ý



Nội dung



Điểm



Hồn thành đúng 8 phương trình (ghi rõ điều kiện)



2,0



Viết đúng các phương trình điều chế



1,0



Nhận biết , viết đúng phương trình đạt điểm

-Dùng quỳ tím nhận ra HCl, H2SO4 làm quỳ hóa đỏ; NaOH làm quỳ hóa xanh,

khơng làm quỳ đổi màu là NaNO3.

-Dùng dd BaCl2 nhận ra H2SO4 tạo kết tủa trắng, còn lại là HCl

H2SO4 + BaCl2 2HCl + BaSO4



1,5



nSO2 = 0,5mol

nNaOH = 0,8mol

Lập tỉ lệ → tạo 2 muối.

Viết 2PT, lập và giải hệ.

CM NaHSO3= 0,25M

CM Na2SO3 = 0,375M



1,0



Câu 2

Câu 3



Câu 4



Câu 5

Viết đúng các phương trình phản ứng xảy ra của dung dịch H2SO4 với: CuO,

Al, NaOH.



1,0



Câu 6

- O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2.

O3 + 2Ag  Ag2O + O2

O2+ Ag  không xảy ra



1,0



2Fe+ 6H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3SO2+ 6H2O

x

3/2x

Mg+ 2H2SO4  MgSO4 + SO2+ 2H2O

y

y

Lập và giải hệ PT được: x = 0,2; y = 0,3

%mFe = 60,87%

%mMg= 39,13%



1,5



-Viết đúng 2 phương trình.

-Lý luận đúng để xác địnhm KClO3 cho oxi nhiều hơn.



1,0



Câu 7



Câu 8



66



ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I HÓA 10 - SỐ 001

Câu 1. (1 điểm)

Xác định số proton, số electron, số notron trong các nguyên tử sau:

23

11



16



Na; 8 O;



27

13



Al;



35

17



Cl



Câu 2. (1 điểm)

Xác định vị trí của các nguyên tố sau trong bảng tuần hoàn:

A( Z= 11); B(Z=20)

Câu 3. (1 điểm)

Tổng số hạt proton, notron, electron trong một nguyên tử của nguyên tố X là 46.

Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Tìm số proton,

notron , số khối và viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X.

Câu 4. (1 điểm)

Nêu đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.

Câu 5. (1 điểm)

Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức RO 3. Trong hợp chất khí với

hidro chứa 94,12% R về khối lượng. Xác định tên nguyên tố.

Câu 6. (1 điểm)

Cho 11,2g hỗn hợp 2 kim loại kiềm( nhóm IA) ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng hồn

tồn với nước thu được 4,48 lít khí (đktc) .

a. Xác định hai kim loại?

b. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

Câu 7. (1 điểm)

Cho các nguyên tố: Si (Z = 14), P (Z =15), N (Z = 7).

Sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự tăng dần tính phi kim. Giải thích.

Câu 8. (1 điểm)

a.Biểu diễn q trình hình thành liên kết ion trong phân tử : MgCl2.

b.Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: NH 3, CO2

Câu 9. (2 điểm)

Lập các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:

a. NH3 + CuO ��

� N2 + Cu + H2O

b. Fe3O4 + HNO3 ��

� Fe(NO3)3 + NO + H2O

(Cho :H=1; O=16; Na=23; K=39; Mg = 24; Ca=40; Cl=35,5; Ba=137; Cu =64; Al=27)

-------------------------------------------------



67



ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I HÓA 10 - SỐ 001

Câu

Câu 1



Ý



Nội dung



Điểm



Xác định đúng số proton, số electron, số notron trong các nguyên tử:

4x0,25đ = 1đ



1,0



Viết đúng các phương trình điều chế



1,0



Câu 2

Câu 3



Ta có hệ: 2Z + N= 46

2Z- N = 14

Giải hệ ta được: Z= 15, N=16= > A= 15+16= 31

Kí hiệu nguyên tử:



Câu 4



1,0



P



Nêu đúng đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.



1,0



Câu 5

Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức RO3.

CT hợp chất khí với H của R là H2R.

32



Ta có : 2  R .100 94,12 Giải pt, ta được R =32.

Nguyên tố đó là S.



1,0



68



Câu

Câu 6



Ý



a



Nội dung

Gọi M là kí hiệu HH chung của hai kim loại

PTHH : 2M + 2H2O  2MOH + H2 

nM=2nH 2 =0,4 (mol)

11,2

M = 0,4 = 28(g/mol)



Điểm



0,5



Hai kim loại là Na,K

Gọi a,b lần lượt là số mol của Na,K .

ta có hệ pt: : 23a + 39b= 11,2

a+ b = 0,4

b Giải pt,ta được: a =0,275

b = 0,125

Vậy: %m Na = (0,275x23)/11,2 x100%=56,47%



0,5



% m K =100-56,47 = 45,53%



Câu 7



Sắp xếp đúng tính phi kim: Si < P< N đạt 0,5đ.

Giải thích đúng 0,5đ



1,0



Câu 8

a Viết đúng sơ đồ tạo liên kết ion

b Viết đúng 2 cơng thức



0,5

0,5



Câu 9

Viết đúng các q trình, cân bằng đúng



2,0



69



ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I HÓA 10 - SỐ 002

Câu 1. (1 điểm)

Cho biết số proton, số electron, số notron trong các nguyên tử sau:

24



12 Mg



14



7N



39



19K



55



25 Mn



Câu 2. (1 điểm)

Xác định vị trí của các nguyên tố sau trong bảng tuần hoàn:

X( Z= 9); Y(Z=19)

Câu 3. (1 điểm)

Tổng số hạt proton, notron, electron trong một nguyên tử của một nguyên tố là 82. Số

hạt mang điện nhiều hơn số hạt khơng mang điện là 22 hạt. Tìm số proton, notron và số khối

của nguyên tử, viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.

Câu 4. (1 điểm)

Phát biểu nội dung định luật tuần hoàn.

Câu 5. (1 điểm)

Một ngun tố tạo hợp chất khí với hidro có cơng thức RH 3. Nguyên tố này chiếm

25,93% về khối lượng trong oxit cao nhất. Xác định tên nguyên tố.

Câu 6. (1 điểm)

Cho 15,2g hỗn hợp 2 kim loại nhóm IIA ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng hồn tồn với

dung dịch HCl dư thu được 11,2 lít khí (đktc).

a. Xác định hai kim loại ?

b. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

Câu 7. (1 điểm)

Cho các nguyên tố: Al (Z = 13), Ca (Z = 20), Mg (Z = 12).

Sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự tăng dần tính kim loại. Giải thích.

Câu 8. (1 điểm)

a. Biểu diễn quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử : Na2O.

b. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: H 2O, C2H4.

Câu 9. (2 điểm)

Lập các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:

a. Br2 + SO2 + H2O ��

� HBr + H2SO4

b. Fe3O4 + H2SO4 ��

� Fe2(SO4)3 +SO2 + H2O

(Cho :H=1; O=16; Na=23; K=39; Mg = 24; Ca=40; Cl=35,5; Ba=137; Cu =64; Al=27)

-------------------------------------------------



70



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TRƯỜNG THPT VĨNH ĐỊNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×