Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ô nhiễm do nhiệt độ

Ô nhiễm do nhiệt độ

Tải bản đầy đủ - 0trang





www.environment-safety.com



Hậu quả bệnh tả



September 27, 2019



Vi khuẩn lỵ và hậu quả



60







www.environment-safety.com



2.3. Các thông số chất lượng nước

Chất lượng nguồn nước được biểu thị qua các thông số chất lượng

nước, gồm các thơng số vật lý, hố học và sinh học

- Các thông số vật lý gồm nhiệt độ, màu sắc, mùi, vị, độ đục, tổng

lượng chất rắn, độ dẫn điện...

- Các thơng số hố học bao gồm các thơng số có mặt các thành phần

hố học vơ cơ và hữu cơ có trong mơi trường nước

- Các thơng số sinh học biểu thị qua các loại vi khuẩn và các loại

sinh vật phù du, các loại tảo rong

2.3.1. Thông số vật lý của chất lượng nước

2.3.2. Thơng số hố học của chất lượng nước

1. Nồng độ ơ xy hồ tan DO (Dissolved Oxygen)

Khái niệm DO là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô

hấp của các sinh vật nước

September 27, 2019



61







www.environment-safety.com



 Ý nghĩa của DO

- DO là thông số quyết định sự phân huỷ các chất hữu cơ

- DO là thơng số để sử dụng trong kiểm sốt chất lượng nước cho nuôi trồng

thủy sản

- DO là thông số để kiểm sốt tính ăn mòn kim loại làm việc trong nước.

- Các số liệu đo đạc DO là rất cần thiết để quản lý và kiểm soát việc xả nước

thải vào nguồn thải

2. Nhu cầu ô xy sinh hố BOD

Khái niệm BOD (Biochemical Oxygen Demand) là lượng ơ xy cần thiết để vi

khuẩn phân huỷ các chất hữu cơ chịu sự phân huỷ sinh học trong điều kiện

háo khí

Ý nghĩa của BOD

- xác định mức độ ơ nhiễm của nước sông cũng như nước thải

- đánh giá khả năng tự làm sạch của nước sau khi tiếp nhận nước thải và để

kiểm sốt hiện tượng ơ nhiễm nước theo luật pháp của nhà nước

- để lựa

chọn phương pháp xử lý nước và nước thải

September 27, 2019

62







www.environment-safety.com



3. Nhu cầu ô xy hoá học COD

(Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học) là lượng oxy cần

thiết để oxy hố các hợp chất hố học trong nước bao gồm cả vơ cơ

và hữu cơ

2.3.3. Thông số sinh học của chất lượng nước

1. Các vi khuẩn và vi trùng gây bệnh

gồm các nhóm chính sau: các vi khuẩn, vi rút, động vật đơn bào

(protozoon – protozoa), giun ký sinh (parasitic worms) g©y ra

c¸c bƯnh sốt thương hàn, tả châu á , lỵ khuẩn que

Có ba nhóm vi sinh chỉ thị ơ nhiễm

- Nhóm Coliform đặc trưng là Escherichia ( E. coli).

- Nhóm Streptococci

- Nhóm Clostridia

September 27, 2019



63







www.environment-safety.com



2. Các loại rong tảo

- Trong nước có nhiều loại rong tảo sinh sống. Các loại rong tảo phát

triển trong nước làm cho nước nhiễm bẩn chất hữu cơ và làm cho

nước có màu xanh

- Có bốn nhóm tảo có thể phát triển trong nước: tảo lục, tảo lam, tảo

hai nhân và tảo có đi.

- Ngun nhân phát triển các loại tảo trong nguồn nước là do trong

nước có tồn tại các chất dinh dưỡng có thnh phn ni t v pht pho

- Tác hại của t¶o

+ Làm cho nước có mùi khó chịu

+ Làm giảm sút chất lượng nước sử dụng

+ Tảo có thể làm tắc các đường ống dẫn nước

+ Làm cho nước có tính ăn mòn

September 27, 2019



64







www.environment-safety.com



2.4. Sự biến đổi chất lượng nc sụng

1. Khái niệm sự pha loãng

Là quá trình hoà loãng các chất trong môi trờng đồng

nhất vào với nhau hoặc hai moi trờng cùng thể lỏng với

nhau làm hoà loãng lợng chất trong môi trờng nớc.

2. Quỏ trỡnh t lm sch ca nc sụng

Khi ngồn nớc bị ô nhiễm mà sự ô nhiễm đó không vợt quá

mức chịu đụng của hệ sinh thái nớc thì bản thân nớc

đó có khả năng tụ làm sạch.

Quỏ trỡnh t lm sch ca nguồn nước diễn ra theo 3 cơ chế vật lý, hố

học và sinh học.

Cơ chế vật lý: Là q trình lắng đọng các loại chất rắn vô cơ và hữu c

xung ỏy.

C ch hoỏ hc: là quá trình phản ứng hoá học giữa các

thành phần vật chất trong môi trờng nớc tạo ra các sản

phẩm là kết tủa, chất khí, nớc và các sản phẩm không

September 27, 2019

65

độc khác







www.environment-safety.com



C ch sinh hc là cơ chế quan trọng nhất bao gồm sự

quang hợp của các thực vật nớc, sự phân huỷ các chất

ô nhiễm nhờ sinh vật kị khí và sinh vËt h¸o khÝ

Nhờ q trình sinh học diễn ra mà nước dần dần được làm sạch.

3. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự làm sạch của nước mặt

- Nồng độ ơ xy hồ tan trong nước

- Loại và lượng các chất ô nhiễm trong nước

- Loại và số lượng của các vi khuẩn và vi sinh vật trong nước

- Nhân tố khí tượng như nhiệt độ, gió...

- Điều kiện dòng chảy như lưu lượng nước, tốc độ nước

- Điều kiện mặt cắt sơng

September 27, 2019



66







www.environment-safety.com



4. HiƯn tỵng phó dỡng của nớc

1. Khái niệm Hiện tợng phú dỡng

là hiện tợng nguồn nứơc có chứa nhiều chất dinh dỡng chủ yếu

là nitơ và phốt pho.

2. ảnh hởng của hiện tợng phó dìng

- Ảnh hưởng đến hệ sinh thái

- Làm suy giảm chất lượng nước sử dụng của con người

- Làm tăng bồi lắng trong hồ

3. Biện pháp làm giảm hiện tượng phú dưỡng

- Kiểm sốt việc sử dụng phân bón trong các vùng nơng nghiệp

- Kiểm sốt nước thải sinh hoạt các khu dân cư ở thượng lưu hồ

- Loại bỏ tảo ra khỏi bề mặt nước

- Dùng bơm xáo trộn nước hồ, hoặc sực khí nhân tạo vào nước

- Nạo vét các chất lắng đọng ở đáy để loại bỏ các chất dinh dưỡng ra khỏi hệ

sinh thái nước hồ.

2019nước hồ

67

- Xử September

lý hoá 27,

học







www.environment-safety.com



2.5. Biện pháp kiểm soát bảo vệ chất lượng nước

1. Ý nghĩa của quản lý bảo vệ chất lượng nước

- Không để xuất hiện những nguồn ô nhiễm mới

- Không để gia tăng ô nhiễm tại những nơi đã bị ơ nhiễm và có biện pháp để

khắc phục dần tình trạng ơ nhiễm nước tại những nơi bị ơ nhiễm

- Nhà nước: Ban hành chính sách

- Cộng đồng dân cư: Phải nhận thức được trách nhiệm và yêu cầu bảo vệ

môi trường

2. Các biện pháp quản lý chất lượng nước

- Quản lý theo luật pháp

+ Ban hành các luật pháp và văn bản dưới luật để kiểm sốt ơ nhiễm nước

Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt của Việt Nam: TCVN 5942-1995

Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm của Việt Nam: TCVN 5944-1995

Tiêu chuẩn thải nước thải công nghiệp của Việt Nam: TCVN 5945-1995

+ Tổ chức bộ máy quản lý kiểm sốt mơi trường

September 27, 2019

68

+Xây dựng

mạng lưới giám sát chất lượng nước







www.environment-safety.com



+ Tuyên truyền giáo dục

- Các biện pháp quản lý và kỹ thuật để bảo vệ chất lượng nước

+ Biện pháp quản lý để giảm các chất ô nhiễm tại nguồn

Thu gom hết các rác thải không để đổ vào sông hồ gây ô nhiễm nước.

Xử lý sơ bộ nước thải vệ sinh bằng các hệ thống bể tự hoại tại gia đình.

Quy hoạch hợp lý các xí nghiệp nhà máy trong các vùng trọng điểm

Quản lý chặt nước thải của các xí nghiệp

+ cải thiện các điều kiện của dòng sơng để hạn chế ô nhiễm

Cải tạo lòng sông tăng khả năng tự làm sạch của nước

Cải tạo mặt cắt và nạo vét lòng sơng để tăng khả năng tiêu thốt nước

Dùng các kỹ thuật khác nhau (như bơm khơng phí, khuấy đảo nước...) để đưa

nồng độ ơ xy hồ tan trong nước sơng tăng lên tại những vị trí ơ nhiễm

nhiều.

September 27, 2019



69







www.environment-safety.com



+ xây dựng hồ chứa ở thượng nguồn để bổ sung nước hạ du trong các

thời kỳ mùa cạn để cải tạo mơi trường

Tăng tỷ lệ pha lỗng của nước sơng để giảm ô nhiễm nước.

Hạn chế xâm nhập của nước mặn từ biển vào trong vùng đồng bằng ven

biển.

+ bảo vệ rừng và trồng rừng nhất là rừng thượng nguồn

Giảm xói mòn đất và làm giảm độ đục, giảm lượng bùn cát và bồi lắng

sơng hồ…

Tăng khả năng điều hồ lưu lượng nước trong năm

+ xây dựng các trạm và nhà máy xử lý nước thải



September 27, 2019



70



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ô nhiễm do nhiệt độ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×