Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 PHÂN NHÓM KIỂM NGHIỆM CÁCH ĐIỆN

1 PHÂN NHÓM KIỂM NGHIỆM CÁCH ĐIỆN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo trình vật liệu điện – lạnh

- Đo tg và đồng thời đo điện áp ion hoá : Uion

- Thử bằng điện áp tần số công nghiệp: U .

- Đo lại Rcđ nhằm kiểm tra hư hỏng cục bộ nếu có trong q trình thử

bằng điện áp.

7.4.3. Kiểm nghiệm cách điện MFĐ trong quá trìng vận hành .

Trong quá trình vận hành, cách điện của máy phát điện thường bị già hoá,

nguyên nhân chủ yếu là do nhiệt độ, rung đông, thời gian…

- Đo điện trở cách điện và múc độ thẩm thấu : Rcđ, Kht

- Đo tg và đồng thời đo điện áp ion hóa : Tg và Uion

- Thử bằng điện áp một chiều và điện áp tần số công nghiệp: U-, U 

- Đo lại Rcđ nhằm kiểm tra hư hỏng cục bộ nếu có trong quá trình thử

bằng điện áp.

7.5. KIỂM NGHIỆM CÁCH ĐIỆN MÁY CẮT

Cách điện chính của máy cắt gồm :

- Cách điện so với đất của máy cắt .

- Cắt điện giữa tiếp điểm cố định và tiếp điểm di động khi máy cắt ở vị

chí cắt.

Kiểm nghiệm cách điện gồm:

- Đo Rcđ (2 mục trên )

- Đo tg

7.6. KIỂM NGHIỆM CÁCH ĐIỆN CỦA KHÍ CỤ ĐIỆN HẠ THẾ

- Với thiết bị có Uđm< 1000V thì chỉ cần đo R60”, thì Rcđ > = 0,5M 

- Với thiết bị mới lắp đặt trong quá trình vận hành nếu bị sự, cần thử bằng điện

áp xoay chiều tăng cao, với Ut = 2kV trong thơi gian một phút. Hoặc nếu do

điện trở cách điện bằng Mêgm kế loại 2500V thì khỏi cần thử bằng điện áp,

(thực tế thì quy định thứ U  là Ut = 1KV, trong thời gian 1 phút)

CÂU HỎI CHƯƠNG 7

1. Hãy phân loại nhóm kiểm nghiệm cách điện?

2. Trình bày nhóm kiểm nghiệm khơng cách điện?

3. Trình bày cách kiểm nghiệm cách điện của Máy biến áp?

4. Trình bày cách kiểm nghiệm cách điện của Máy phát điện?

5. Trình bày cách kiểm nghiệm cachs điện của Máy cắt điện?



Khoa Điện – Trường cao đăng nghề Quảng Bình



108



Giáo trình vật liệu điện – lạnh

CHƯƠNG 8

VẬT LIỆU KỸ THUẬT LẠNH

8.1. VẬT LIỆU CHẾ TẠO MÁY VÀ THIẾT BỊ

8.1.1. Vật liệu kim loại

Máy và các thiết bị lạnh được chế tạo chủ yếu từ các vật liệu kim loại.

Các vật liệu kim loại phải đáp ứng được các yêu cầu của kỹ thuật lạnh như:

a) Phải đủ bền và có đầy đủ các tính chất vật lý cần thiết trong điều kiện

nhiệt độ và áp suất vận hành.

b) Phải trơ hóa học với các môi trường mà hệ thống lạnh trực tiếp tiếp xúc

như; môi chất lạnh, dầu bôi trơn, ẩm, chất hút ẩm, các hóa chất có hại sinh ra khi

vận hành, các chất tải lạnh, các môi trường làm mát, môi trường lạnh và các sản

phẩm cần bảo quản…

c) Phải kinh tế nghĩa là phải rẻ tiền, dễ gia công, chế tạo…

Chương 3 đã đề cập đến một số tính chất ăn mòn kim loại của mơi chất

lạnh và chất tải lạnh. Yêu cầu độ bèn hóa học của vật liệu kim loại chế tạo máy

và thiết bị lạnh là đực biệt quan trọng, trước hết đối với những chi tiết trực tiếp

tiếp xúc với vòng tuần hồn mơi chất lạnh và các tạp chất lạ có sẵn hoặc hình

hành trong q trình vận hành máy lạnh.

Vòng tuần hồn mơi chất lạnh được gọi là vòng tuần hồn trong hoặc

vòng tuần hồn sơ cấp. Vòng tuần hồn của chất tải lạnh (nước muối CaCl2 hoặc

NaCl…) gọi là vòng tuần hồn thứ cấp hoặc vòng tuần hồn ngồi. Các vật liệu

cũng cần bền hóa học với chất tải lạnh.

Vật liệu cần phải bền hóa học với các mơi trường làm mát như: nước,

khơng khí hoặc các sản phẩm bảo quản khi có sự tiếp xúc trực tiếp với thiết bị.

Bảng 15.1. giới thiệu một số kim loại chế tạo máy thường dùng và khả

năng ứng dụng của nó trong kỹ thuật lạnh.

Khi xét đến độ trơ hóa học cần phải xét đến quan hệ nhiều thành phần

trong hệ thống lạnh như kim loại - phi kim loại - môi chất lạnh - dầu bôi trơn ẩm - các sản phẩm thứ cấp.

Một trong các chất gây ăn mòn rất manh trong hệ thống lạnh là hơi ẩm.

Ẩm lọt vào trong hệ thống có thể làm lão hóa dầu, tác dụng với dầu, với môi

chất freôn gây ra các loại axit ăn mòn như HCl. Trong hệ thống amơniăc, ẩm

làm chất xúc tác cùng với thép gây phân hủy NH3 ở cuối q trình nén khi nhiệt

độ ≥ 1200C.

Vì có thành phần nước nên các loại môi chất của máy lạnh hấp thụ

NH3/H2O hoặc H2O/ LiBr có tính chất ăn mòn mạnh. Để ức chế tính mòn các

mơi chất loại này phải sử dụng các mối có thành phần crơm như bicrơmmat Khoa Điện – Trường cao đăng nghề Quảng Bình



109



Giáo trình vật liệu điện – lạnh

natri - kali hoặc - amonium. Các chất ức chế được nạp đồng thời với môi chất

lạnh vào máy với tỉ lệ từ 0,2 đến 2% tùy yêu cầu. Khi vận hành một vài lần crôm

sẽ bám lên bề mặt thép của thiết bị thành một lớp mỏng vài m bảo vệ cho bề

mặt thiết bị khỏi bị ăn mòn.

Các chất tải lạnh lỏng như nước muối NaCl, CaCl2 cũng đều có tính chất

ăn mòn mạnh đặc biệt đối với các vật liệu bằng sắt và thép như dàn ống, bề,

cánh khuấy… Để hạn chế tính ăn mòn của nước muối phải sử dụng các chất ức

chế có thành phần crơm và hòa trộn thêm với các phụ gia để đưa độ pH của

dung dịch về độ trung hòa pH = 7.

Các thiết bị có tiếp xúc trực tiếp với chất tải lạnh lỏng là muối clo, nhất

thiết không được chế tạo bằng nhomo và các loại thép hợp kim cao như thép hợp

kim crôm - niken.

Bảng 15.1.

Kim loại

Ứng dụng

Tính phù hợp hóa học

Sắt và các hợp Máy ném, các thiết bị, Phù hợp sử dụng được cho

kim của sắt

đường ống, các thiết bị tất cả các loại mội chất lạnh,

phụ.

cần chú ý đến một vài tính

chất đặc biệt.

Đồng và các Đường ống, các thiết bị Khơng sử dụng cho mơi

hợp kim của chính và phụ , các đệm chất amơniăc (trừ đồng

đồng.

kín, ổ bạc, đế van, ổ đỡ, ổ thau phơt pho - chì).

trượt.

Nhơm và các Các thiết bị trao đổi nhiệt Thận trọng khi suwrdungj

hợp kim của (đực biệt thiết bị bay hơi) vói frêôn, chỉ sử dụng sau

nhôm

cacte máy nén, chi tiết khi đã thử nghiệm. Hợp kim

động cơ, ổ đỡ, đệm kín.

với Mg> ,5% có nhiều

nhược điểm hơn.

- Cũng thận trọng với NH3.

- Không sử dụng cho nước

muối.

Crôm, Niken

Dùng để bảo vệ bề mặt Sử dụng được cho môi chất

hoặc để tinh luyện, là lạnh.

thành phần của thép hoặc

gang đúc.

Magiê, kẽm

Là thành phần trong các Không sử dụng được các

hợp kim. Kẽm dùng để môi chất lạnh là freôn và

bảo vệ bề mặt.

NH3

Khoa Điện – Trường cao đăng nghề Quảng Bình



110



Giáo trình vật liệu điện – lạnh

Thiếc

Là thành phần trong các

hợp kim và để bảo vệ bề

mặt.

Chì

- Đệm kín

- Là thành phần của hợp

kim trong ổ đỡ và ổ

trượt.



Không sử dụng được cho

NH3.

Có thể xảy ra phản ứng với

thành phần clo trong môi

chất frecôn



Các môi chất lạnh frecôn không tác dụng với các kim loại chế tạo máy, kể

cả kim đen và kim loại mầu.

Ở khoảng nhiệt độ thấp, tính chất ăn mòn hóa học giảm đi nhưng các tính

chất khác về sức bền cần phải đặc biệt thận trọng, nhất là ở khoảng dưới -1500C.

Ở nhiệt độ thấp, độ bền kéo chẩy tăng, nhưng khả năng giãn nở và độ bền

dai va đập giảm đáng kể. Khi nhiệt độ giảm, thép bị giòn rất nhanh, tuy nhiên

đồng và nhơm lại khơng bị giòn.

Hình 15.1. biểu diễn sự phụ thuộc vào nhiệt độ của độ bền dai và đập. Có

ba dạng biến thiên khác nhau.



Hình 15.1: Sự phụ thuộc của độ bền dai và dập vào nhiệt độ.

a) Đường biến thiên đại cương của 3 chủng loại.

b) Độ bền va đập của một số loại thép

--- kết quả các mẫu thử mối hàn

Đường 1 và 3 là của các loại vật liệu có độ bền dai và đập cao hoặc thấp,

nhưng có mức giảm từ từ và đều đặn khi nhiệt độ giảm.

Khoa Điện – Trường cao đăng nghề Quảng Bình



111



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 PHÂN NHÓM KIỂM NGHIỆM CÁCH ĐIỆN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×