Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Ly hợp siêu việt:

a. Ly hợp siêu việt:

Tải bản đầy đủ - 0trang

thì phải cắt đường truyền.

Sơ đồ nguyên lý ly hợp an tồn cho máy 16K20 như hình vẽ



Ngun lý làm việc:



Từ trục trơn truyền qua cặp bánh răng 32/30, nhờ lò xo (2) đẩy nửa động (1) của ly hợp

vấu M sang trái, mômen được truyền qua ly hợp qua truyền động trục vít- bánh vít 4/21

làm bàn dao dọc hoặc ngang chuyển động. Khi quá tải bàn máy ngưng chuyển động,

thơng qua bánh vít- trục vít làm(1) khơng quay, trong khi đó bánh răng 30 vẫn quay, ly

hợp bị trượt ép lò xo tách ly hợp, ngắt chuyển động đai ốc (3) để điều chỉnh lò xo. Nhược

điểm là loại này gây ổn.

Với tiên ren bị quá tải có cách đơn giản nhất là đứt chốt nối với trục vít

- Cơ cấu an tồn chạy dao của máy T630 ( hoặc 1A62): Dùng cơ vấu trục vít rơi. Truyền

đơng từ trục trơn tới 1-2 ly hợp M trục vít lồng khơng 3, bánh vít đến bàn dao. Khi q tải

bánh vít bị giữ lại, ly hợp M trượt ép lò xo đẩy thanh chống sang phải, trục vít rơi xuống,

ngắt chuyển động. Muốn tiếp tục làm việc thì phải nâng trục vít lên về vị trí ăn khớp được

.

bánh vít



- Đai ốc hai nửa : Quay tay quay 1, đĩa quay 2. Trên mặt đầu đĩa 2 có rãnh cong hướng

tâm dẫn hướng cho hai chốt 3 dịch chuyển, các chốt này gắn cứng với 2 nửa đai ốc 4,5.

Hai nửa đai ốc này sẽ cùng tiến hoặc cùng lùi ra theo đường thẳng ( đuôi cá) thẳng đứng.



3.4.



Máy



tiện rê



vôn ve:

3.4.1.Giới thiệu chung:

Dùng trong sản xuất hàng loạt để gia cơng sản phẩm có dạng tròn xoay, làm nhiều công

việc bằng nhiều dao khác nhau: dao tiện, khoan, ta-rô, bàn ren,doa v.v...Tùy theo sản

phẩm gia công, khi điều chỉnh máy ta lắp sẳn trên máy tất cả các dao cần dùng theo thứ tự

qui trình cơng nghệ đã định.

Về hình dạng bên ngồi máy này giống máy tiện thường nhưng có thêm một ụ dao(lắp

được nhiều dao) thay chỗ ụ động của máy tiện, máy có thêm một số cữ để hạn chế hành

trình tiến dọc để xác định chiều dài khi gia cơng. Máy khơng có trục vít me vì khơng tiện

ren bằng vít me (thay bằng ta rơ, bàn ren, thước chép hình ren mẫu...)có hộp chạy dao rêvon -ve để điều khiển chạy dao tự động ụ dao rê-von-ve.

3.4.2.Phân loại :

Hiện nay người ta phân ra máy gia công vật liệu thanh, máy gia công bằng mâm cặp, máy

có ụ rê-von -ve thẳng đứng và máy có ụ rê-von -ve nằm ngang.



Máy tiện rê von ve có đầu rêvonve

trục đứng :

1.Bệ máy , 2.Xe dao ngang , 3. ụ trước

4.Giá đỡ( đồ gá để cắt ren bằng dao),

5. Đầu rơ von ve, 6.Bàn trượt, 7. Tủ

điện



3.4.3.Kích thước cơ bản của máy : đường kính lớn nhất của thanh gia công ( loại máy gia

công vật liệu thanh) và đường kính lớn nhất của chi tiết gia công trên thân máy và trên

bàn dao (loại máy gia cơng trên mâm cặp)

3.4.4.Đặc điểm chính của máy : Gia công chi tiết theo nguyên tắc tập trung nguyên

công, năng suất cao, thời gian phụ ít nhất, thợ điều khiển máy bậc thấp, tốn thời gian điều

chỉnh.

3.5.Máy tiện đứng:

Dùng gia cơng chi tiết có đường kính lớn tới hơn 20m, trọng lượng máy tới hơn 1.700 tấn.

Do chi tiết quay xung quanh trục thẳng đứng nên gá đặt chi tiết an tồn,chính xác cao. Có

2 loại : Loại một trụ và loại 2 trụ



CÂU HỎI ƠN TẬP

1.Trình bày về máy tiện ren vít vạn năng T620 (1K62).

2.Trình bày các xích truyền động của máy tiện ren vít vạn năng 16K20.

3.Hãy nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc các cơ cấu đặc biệt dùng trong máy tiện ren vít

vạn năng.



CHƯƠNG 4:



MÁY KHOAN



4.1. GIỚI THIỆU CHUNG:

Máy khoan dùng để tạo hình các mặt trụ tròn trong bằng dụng cụ khoan,

kht( xốy), doa. Phương pháp tạo hình ở đây là phương pháp quỹ tích do tiếp xúc

điểm giữa dụng cụ và phơi. Do đó cấu trúc phần tạo hình của máy khoan vạn năng có

cùng dạng cấu trúc như những máy tiện. Nhìn chung các máy khoan khác nhau là do

một vài biến hình phụ thuộc vào cấu tạo và cơng dụng đặc biệt của nó. Riêng máy

khoan cần có cấu trúc động học phức tạp hơn vì có những nhóm chuyển động phụ do

động cơ riêng truyền dẫn. Cấu trúc động học để di động chiều trục mũi khoan theo chu

kỳ nhằm thốt phoi cắt dễ dàng.

4.1.1. Cơng dụng:

Do cấu trúc động học, ngồi sở trường khoan lỗ thì máy khoan có thể gia cơng

ren trong lỗ bằng ta rơ, doa thường, mài nghiền lỗ ..vv.

4.1.2. Phân loại:

Có các kiểu máy khoan vạn năng như sau:

- Máy khoan bàn môt trục chính để khoan lỗ nhỏ, máy được dùng nhiều trong ngành

chế tạo dụng cụ. Trục chính có số vòng quay cao.

- Máy khoan đứng được dùng rộng rãi để gia công lỗ trên các chi tiết không lớn. Ta phải

xê dịch chi tiết sao cho trục mũi khoan trùng với trục lỗ cần khoan.

- Máy khoan cần (còn gọi là máy khoan hướng kính) để khoan các lỗ trên chi tiết có

kích thước lớn. Chi tiết đặt cố định, còn hộp trục chính khoan sẽ di động tịnh tiến dọc

cần khoan và xung quanh trụ cần khoan trùng với trục lỗ cần khoan.

- Máy khoan nhiều trục chính tăng năng suất lao động cao hơn nhiều so với máy khoan

một trục chính.

- Máy khoan ngang để khoan lỗ sâu.

Ngồi ra còn có máy khoan lỗ tâm để khoan lỗ tâm trên các mặt đầu phơi.

Các kích thước cơ bản của máy khoan là: đường kính lớn nhất khoan được đối với vật

liệu gia cơng đã quy định, kích thước cơn trục chính và hành trình lớn nhất của trục



chính, khoảng cách từ mặt đầu trục chính đến bàn máy hay tấm đế.

Độ chính xác lỗ khoan thường đạt IT9 ( cấp III).

4.2. MÁY KHOAN ĐỨNG 2135 (K135):

4.2.1.Đặc tính kỹ thuật máy 2135:

Đường kính lớn nhất khoan thép 35 mm

Cơn mc trục chính



No 4



Cơng suất đơng cơ 6kw

Số vòng quay trục chính

Bước tiến



68 - 1100 v/ph



0,11 - 1,6 mm/vg



Lực hướng trục cho phép của cơ cấu tiến dao 1600 KG

4.2.2.Các xích truyền động:

- Xích tốc độ : từ động cơ N = 5,2kW, n = 1440v/ph, cặp bánh răng



34

56



khối



bán

h

răn

g di

trư

ợt

ba

bậc



32



04 cặp

bánh

răng

;3;4

28 thay

thế

42



40



22



khố

i

bán

h

răn

g



60



d

i

tr

ư



t

h

ai

b



c



18



- tới trục

3 chính quay

tròn.

4



;3



62



7



- Xích chạy

dao: Từ trục

chính mang

mũi

khoan(trên

hộp tốc độ)

q 58 ;

u 32

a



28



4 25

0



;



32

62

;6 42

0



tới

cơ cấu

bánh



răn n 62

g ké

the o -



1



(trục vít bánh vít) tới bánh

răng 14



50



thanh răng m = 4 trục chính đưa mũi khoan tịnh tiến lên xuống.

- Cơ cấu chạy dao tự động của máy khoan đứng 2135

Cơ cấu chạy dao thẳng đứng tự động của máy khoan đứng để

thực hiện một chu trình khoan tự động (a).Chuyển động truyền

từ trục chính khoan(hình c) qua hộp chạy dao Us tới trục vít l

bánh vít 2(1 đầu mối, 50 răng) quay lồng không trên trục I.

Muốn chạy dao tự động phải truyền chuyển động quay của bánh

0



vít đến trục I. Quay tay quay 6 một góc 30 ( tay quay 6 lắp với

trụ I bằng chốt 7, chỗ lắp chốt 7 xẻ rãnh như hình vẽ b, nửa ly

hợp 5 cùng một khối với tay quay 6) quay đi 30° phần lõi của nó

sẽ đẩy vào phần lõi của nửa ly hợp 4 làm nửa ly hợp 4 dịch

chuyển sang phải nén lò xo lại, đóng ly hợp vấu 3. Bánh vít 2

quay truyền qua vấu 3 tới ly hợp vào trục I - bánh răng Zl4,

thanh răng m = 4, trục chính chạy dao tự động.



Þ173

V



IV



III



II



Þ173



I



47



61



36



40



21



43



72



N = 7KW

nđc =

1400v/p



20

53

47



60



30



61



43



29



VII



46



I



24

X



46



VI



4

8



29



50



29



Bơm



23



47

18



4

0



24



I

X



XI

36



30



53



18

34

4

3



VII

L

51



35

2

2



6

0

X

I

I



k=1



26



18



6

4



iv

ĐC



z=

12,

m=

4



s

12

42



tx = 8



V



40



is





ĐỒ

ĐỘN

G

CỦA

MÁY

KHOA

N

ĐỨN

G 2135



41



+ Muốn khống chế hành trình chạy dao tự động người ta dùng vấu di động l0 và vấu cố

định ll. Tay quay 6 bánh răng 8( gắn với tay quay 6) quay thanh răng 9 tịnh tiến tới khi

vào vấu l0 bị vấu 11 giữ lại. Ly hợp 4 và 5 từ vị trí kênh lại trở về vị trí như hình vẽ, ly



hợp 3 mở ngắt chạy dao tự động.

Trong khi đang chạy tự động muốn chạy bằng tay( quay nhanh) ta trực tiếp quay tay

quay 6, trục I sẽ nhận chuyển động của tay quay mà không nhận chuyển động của bánh

vít 2 vì ly hợp 3 có vấu một chiều (hình dưới).

Ly hợp vấu một chiều



Cơ cấu hãm chạy dao tự động



Bánh vít 2 quay (theo chiều mũi tên) bắt 4 quay, nếu ta cho 4 quay nhanh hơn thì hai mặt

vấu trượt lên nhau.

+ Muốn hãm không chạy dao tự động người ta ấn tay quay vào (theo chiều trục) có một

chốt dọc nằm song song với trục I, khơng có tác dụng đóng ly hợp vấu

+ Thực tế trên máy: Bánh răng 8, bánh răng 9, vấu 10 và 11 bố trì như hình bên . Cặp 8,9

là cặp bánh răng ăn khớp trong.

+ Chiều dài hành trình tính như sau: l = R.a

Mặt khác, ly hợp một chiều 3 thay bằng



con cóc



hai chiều



(và lò xo) coi là khâu yếu nhất trong xích, nó có



tác dụng



khi khoan tự động hết chiều sâu, vấu 10 tới chạm



11, động



cơ điện đổi chiều(do mạch điện), trục khoan tự



động lùi



lên.

4.3. MÁY KHOAN CẦN:

Máy khoan cần còn gọi là máy khoan hướng kính

4.3.1.Cơng dụng : Như máy khoan đứng, như gia công các chi tiết lớn, có thể di chuyển

máy đến nơi đặt chi tiết gia công.

4.3.2. Phân loại: Loại thông thường và loại vạn năng.

+ Loại thường: gia công các lỗ thẳng đứng trong phạm vi mặt vành khăn có chiều rộng r

(muốn gia công lỗ xiên phải gá nghiêng chi tiết, loại này có kích thước lớn).

+ Loại vạn năng rộng: có thể gia cơng các lỗ xiên, thẳng..vv. trên mặt cầu vành khăn.

Nhà máy cơ khí Hà Nội đã chế tạo loại máy khoan cần K592 .



43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Ly hợp siêu việt:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×