Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ chuỗi giá trị theo phương pháp tiếp cận của GTZ (GTZ 2007)

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ chuỗi giá trị theo phương pháp tiếp cận của GTZ (GTZ 2007)

Tải bản đầy đủ - 0trang

thương lái vận chuyển hàng hóa, v.v. Bên cạnh các tác nhân chuỗi giá trị chúng ta còn có

các “nhà



2



hỗ trợ chuỗi giá trị” ví dụ như ngân hàng, trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công

nghệ, ủy ban, các sở ban/ngành có liên quan.... Nhiệm vụ của các nhà hỗ trợ chuỗi là giúp

phát triển của chuỗi bằng cách tạo điều kiện nâng cấp chuỗi giá trị.

Một chuỗi giá trị có nhiều khâu, mỗi khâu thực hiện một chức năng thị trường.

Trong 1 khâu có thể có 1 hoặc nhiều tác nhân tham gia để thực hiện cùng một chức năng

thị trường. Cũng cần lưu ý rằng, trong thực tế có các tác nhân thực hiện nhiều khâu trong

một CGT. Một chuỗi giá trị có thể có nhiều kênh phân phối, trong đó sẽ có 1 hoặc 2 kênh

phân phối chính (chiếm tỷ trọng sản phẩm cao nhất).



Ví dụ sơ đồ chuỗi giá trị dừa Bến Tre

Sơ đồ chuỗi các tác nhân tham gia chuỗi giá trị dừa nêu trên, chuỗi giá trị dừa Bến

Tre có cấu trúc cơ bản như sau:

Khâu cung cấp các yếu tố đầu vào: là vật tư nông nghiệp cho trồng dừa với các

tác nhân như nhà cung cấp giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các công cụ nông

nghiệp.

Khâu sản xuất nông nghiệp: chủ yếu bao gồm hộ nông dân trồng dừa với quy mơ

nhỏ trong diện tích đất canh tác của gia đình, với hai loại sản phẩm cơ bản là trái dừa tươi

và trái dừa khô cho chế biến công nghiệp.

Khâu thu gom dừa: được thực hiện với hệ thống thương lái tại địa phương có

mạng lưới phát triển rộng khắp, bảo đảm chức năng thu mua dừa trái từ nông dân và cung

ứng lại cho các cơ sở sơ chế dừa.

Khâu sơ chế dừa: được thực hiện bởi các cơ sở sơ chế tại các địa phương, các cơ

sở này có chức năng thu mua dừa trái từ các thương lái trung gian hoặc thu mua trực tiếp

từ nơng dân, sau đó sơ chế trái dừa khơ thành các sản phẩm chủ yếu từ trái dừa bao gồm:

trái khô lột vỏ, vỏ dừa, gáo dừa, cơm dừa và nước dừa. Cơ sở sơ chế sẽ cung cấp các sản

phẩm này cho các nhà xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài hoặc các nhà máy chế biến ra các

sản phẩm từ dừa.



Khâu sản xuất công nghiệp: được thực hiện bởi các doanh nghiệp chế biến chủ



yếu đặt cơ sở, nhà máy tại thành phố Bến Tre. Các doanh nghiệp chế biến dựa trên nguồn

nguyên liệu thô, sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau cho thị trường xuất khẩu và

trong nước.

Khâu xuất khẩu: được thực hiện bởi các đại lý, thương nhân thu gom tại các bến

cảng đối với hoạt động xuất khẩu dừa khô nguyên trái hoặc các công ty chế biến các sản

phẩm tinh chế xuất khẩu trực tiếp.

1.1.2 Phân tích chuỗi giá trị

a) Mục đích của phân tích chuỗi giá trị

Phân tích chuỗi giá trị thực chất là một phương pháp phân tích và thu thập thơng

tin về q trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm một cách có hệ thống, vì vậy các thơng tin

mà việc phân tích chuỗi giá trị mang lại có thể dẫn đến q trình ra quyết định phục vụ cho

nhiều mục đích khác nhau bao gồm:

 Xem xét tính khả thi của các mơ hình/dự án hỗ trợ sản xuất

 Hiểu biết đơn giản về thị trường tiêu thụ sản phẩm

 Xác định nhu cầu cần đối tác liên kết và các yêu cầu về năng lực của đối tác liên

kết.

 Tìm ra nhu cầu nâng cao năng lực cho người sản xuất, tổ nhóm và doanh

nghiệp/đối tác liên kết liên quan.

 Tìm các cơ hội tiềm năng và hoạt động ưu tiên nhằm nâng cao giá trị của chuỗi

bao gồm cả việc sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực đầu tư cho tồn bộ chương

trình, củng cố mối quan hệ hợp tác giữa nông dân, HTX và doanh nghiệp

 Tìm ra tác nhân nào là chủ đạo trong việc nâng cao giá trị của chuỗi nhằm tập

trung nguồn lực hỗ trợ, nâng cao hiệu quả đầu tư.

Tuy nhiên, đối với các dự án hỗ trợ thuộc Chương trình, ưu tiên các chuỗi giá trị gắn

với tiêu thụ sản phẩm. Các hoạt động đầu vào có thể do các tổ chức tập thể đảm nhận,

thông qua các hoạt động tập thể như: mua chung giống, vật tư…

Trong chương trình NTM giai đoạn 2016-2020, việc phân tích chuỗi giá trị còn góp

phần gia tăng giá trị liên kết với các hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng gắn phục vụ cho sản

xuất nơng nghiệp (ví dụ đường để vận chuyển sản phẩm, kho chứa nông sản...vv)

b) Hướng dẫn phân tích chuỗi giá trị mới

- Bước 1. Vẽ sơ đồ về chuỗi giá trị



Sơ đồ chuỗi giá trị cần trả lời được câu hỏi: Con đường đi của sản phẩm diễn ra như

thế nào (ví dụ như từ sản xuất, đến thu hoạch, chế biến, bán sản phẩm, người tiêu thụ sản

phẩm...vv). Nếu khơng thể hồn thành được sơ đồ thì cần thu thêm thơng tin trong q

trình khảo sát ở các bước sau.

Với nhiều sản phẩm, các mắt xích của chuỗi có thể đi ra ngồi địa bàn địa phương

(tỉnh, huyện) và các tỉnh khác, và ra ngoài Việt Nam (đến các nước khác).

-



Bước 2. Xác định phạm vi cần phân tích

Do phân tích chuỗi giá trị là một hoạt động hết sức tốn kém về kinh phí và nhân lực,



vì vậy cần xác định rõ phạm vi của phân tích trong khn khổ thời gian và kinh phí cho

phép, bao gồm:

 Phạm vi cho sản phẩm: Chỉ phần tích sản phẩm thơ (ví dụ hạt đậu tương) hay phân

tích cả các sản phẩm đã chế biến (ví dụ đậu phụ, nước đậu, thức ăn gia súc chế biến

có thành phần đậu tương)?

 Phạm vi cho mơi trường hỗ trợ: các qui định, chính sách liên quan đến sản xuất, chế

biến, tiêu thụ sản phẩm; các qui định, chính sách liên quan đến các nguồn lực liên

quan: đất đai, nguồn nguyên liệu, vận chuyển, các chính sách liên quan đến liên kết

giữa các tác nhân của chuỗi (ví dụ doanh nghiệp với nơng dân, HTX)...vv.

 Phạm vi cho các đối tượng liên quan: người sản xuất, người cung cấp dịch vụ, người

chế biến, người buôn bán, người tiêu thụ, người xây dựng chính sách cho các khâu

khác nhau của sản phẩm.

 Phạm vi địa lý: trong địa bàn huyện, tỉnh, toàn quốc, trong/ngoài nước.

-



Bước 3. Thu thập thơng tin cho mỗi mắt xích của chuỗi



Với mỗi mắt xích của chuỗi, thu thập thơng tin để trả lời được các câu hỏi sau:

 Ai tham gia và họ hiện đang làm gì liên quan đến chuỗi?

 Thơng tin gì được chia sẻ và hình thức tổ chức chia thông tin như thế nào

giữa các bên liên quan?

 Các loại hình quan hệ giữa các bên liên quan và ai đang nắm giữ quyền

lực, quyền ra quyết định?

 Phân bố các chi phí và lợi nhuận theo các mắt xích của chuỗi.

 Các khó khăn, rào cản và cơ hội nâng cao giá trị của các khâu trong

chuỗi, giá trị của sản phẩm?

 Khả năng cải tiến chuỗi và các rủi ro liên quan.



 Khả năng liên kết với các hoạt động đầu tư về cơ sở hạ tầng gắn với sản

xuất nơng nghiệp thuộc chương trình NTM và khả năng lồng ghép nguồn

lực giữa 2 chương trình MTQG NTM và GNBV, cũng như với các

chương trình, dự án khác.

Các thơng tin trong bước này cần có cả thơng tin định lượng và định tính, thơng tin

liên quan đến kiến thức bản địa, tập quán canh tác của địa phương/của các nhóm cộng

đồng, mối quan hệ ra quyết định bao gồm cả giữa nam và nữ trong các phạm vi cần phân

tích ở trên.

Việc thu thập thơng tin thường được tiến hành thơng qua:

 Rà sốt các tài liệu đã có bao gồm cả các chính sách hỗ trợ liên quan, các báo

cáo sản xuất nông nghiệp và thị trường của địa phương, các kế hoạch phát

triển kinh tế xã hội của địa phương...

 Phỏng vấn cá nhân các hộ hưởng lợi và các bên liên quan khác.

 Thảo luận nhóm.

 Họp tham vấn/hội thảo tham vấn.

 Quan sát hiện trường/thực địa.

-



Bước 4. Phân tích kết quả



Trước tiên cần hoàn thiện sơ đồ chuỗi giá trị, và để quá trình phân tích khơng q phức

tạp, số mắt xích trong chuỗi không nên nhiều hơn 6.

Căn cứ vào thông tin thu thập được trong tồn chuỗi, phân tích điểm Mạnh, điểm Yếu,

Cơ hội và Thách thức/rủi ro của toàn chuỗi (bao gồm tất cả các mắt xích) liên quan đến:

 Người tham gia, bao gồm cả khả năng tham gia vào liên kết sản xuất từ các hộ

hưởng lợi hiện đang sản xuất cùng một loại hình sản phẩm song dùng nguồn vốn

của CNMTQG GNBV.

 Qui trình sản xuất, cơng nghệ áp dụng, khả năng lồng ghép với các hoạt động xây

dựng cơ sở hạ tầng gắn với sản xuất nơng nghiệp của chương trình NTM.

 Chia sẻ, tiếp cận thông tin giữa các bên liên quan trong chuỗi.

 Các loại hình quan hệ giữa các bên liên quan, quá trình ra quyết định.

 Phân bố các chi phí và lợi nhuận theo các mắt xích của chuỗi.

Việc phân tích sẽ dẫn đến các thông tin và đề xuất liên quan đến:

 Tính khả thi của các mơ hình/dự án hỗ trợ sản xuất.

 Các vấn đề của thị trường tiêu thụ sản phẩm.



 Nhu cầu cần tác nhân thương mại và các yêu cầu về năng lực của tác nhân thương

mại.

 Nhu cầu nâng cao năng lực cho người sản xuất, tổ nhóm và doanh nghiệp/đối tác

liên kết liên quan.

 Cơ hội nâng cấp qui trình sản xuất, cơng nghệ áp dụng, khả năng lồng ghép với

các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng gắn với sản xuất nơng nghiệp của chương

trình NTM.

 Cơ hội tham gia của các hộ hưởng lợi hiện đang sản xuất cùng một loại hình sản

phẩm song dùng nguồn vốn của CNMTQG GNBV và các nguồn vốn khác.

 Các cơ hội tiềm năng khác để nâng cao giá trị của chuỗi.

c) Hướng dẫn phân tích, đánh giá chuỗi giá trị đã có

Việc phân tích, đánh giá chuỗi giá trị đã có cần tn thủ theo các bước nói trên. Song

nếu các thơng tin đã có trong báo cáo/số liệu của các bên liên quan và số liệu đáng tin cậy

thì có thể giảm thiểu số lượng đối tượng cần phỏng vấn.

Tuy nhiên không nên chủ quan đề xuất theo cảm tính, ví dụ khơng tính đến khả năng

cung cấp mà đã mở rộng thị trường, hoặc mở rộng qui mô sản xuất mà khơng rà sốt lại các

thơng tin về thị trường và các đối thủ cạnh tranh...

1.1.3 Gía trị của chuỗi

Giá trị là một khái niệm trừu tượng, là ý nghĩa của sự vật trên phương diện phù hợp

với nhu cầu của con người. Khi đề cập đến giá trị có rất nhiều thuật ngữ liên quan như: giá

trị sử dụng, giá trị trao đổi và giá cả...Trong khn khổ chương trình này, chúng tơi tập

trung phân tích giá trị xét trên khía cạnh kinh tế.

Giá trị kinh tế của sự vật liên quan mật thiết đến ba mặt chính yếu của nhu cầu là

sản xuất, tiêu thụ, sở hữu, của chủ thể kinh tế ở bất kỳ cấp bậc nào (cá nhân, cơng ty, nhà

nước, tồn thế giới). Điều này lý giải vì sao một hàng hóa đáp ứng càng cao nhu cầu của

con người thì thơng thường sản phẩm càng có giá trị.

Như đã phân tích ở trên, mục đích của phân tích chuỗi giá trị là nhầm nâng cao giá

trị của chuỗi. Do đó, khi phân tích giá trị của chuỗi người ta thường sử dụng khái niệm giá

trị gia tăng.

Giá trị gia tăng là gì?

Giá trị gia tăng được sử dụng để đo lường mức độ được tạo ra trong chuỗi giá trị.

Giá trị gia tăng được tạo ra bởi tác nhân của từng khâu trong chuỗi giá trị.



Để tính được giá trị gia tăng trong một chuỗi giá trị, chúng ta tính như sau:

[Giá trị gia tăng] = [tổng giá bán sản phẩm] – [giá trị hàng hóa trung gian] (ví dụ chi phí đầu

vào: mua ngun vật liệu, dịch vụ v.v.).

Hàng hóa trung gian, đầu vào và dịch vụ vận hành được cung cấp bởi các nhà cung cấp mà

họ không phải là tác nhân của khâu.

Tổng giá trị từ chuỗi giá trị bò thịt tại tỉnh Trà Vinh

140,000 con bò X 4,300,000 VNĐ = 6,020,000,000,000 VNĐ



Người ni bò/trang trại Người vận chuyển bò



Lò mổ bò



Siêu thị



Người tiêu dùng



300,000 đ

300,000 đ



Giá tiêu thụ



300,000 đ

500,000 đ

2,000,000 đ



2,500,000 đ



3,100,000 đ



3,700,000 đ4,300,000 đ



300,000 đ

Giá trị gia tăng

Sản phẩm trung gian Đầu vào khác



300,000 đ

300,000 đ



Lưu ý: ví dụ cho 1 con bò. Các con số chỉ là số tượng trưng!



Chuỗi giá trị chỉ mang lại lợi nhuận cho các tác nhân nếu người tiêu dùng sẵn sàng

chi trả giá sản phẩm cuối cùng. Người tiêu dùng không tạo ra giá trị gia tăng.

Việc phân chia giá trị gia tăng này ở các tác nhân sao cho hợp lý không thuộc phạm

vi nghiên cứu của tài liệu này. Vì việc phân chia giá trị gia tăng này còn phụ vào rất nhiều

vào yếu tố thị trường , tính thời điểm và đặc trưng của sản phẩm, khung pháp lý của chính

phủ... Thực tế hiện nay có thể thấy rằng tác nhân nào có quyền lực nhất chuỗi thường có xu

hướng chi phối mạnh mẽ giá trị gia tăng.

1.2 Các lỗ hỏng liên kết mà HTX thường gặp

1.2.1 Liên kết ngang

Liên kết ngang là liên kết giữa các tác nhân trong cùng một khâu (Ví dụ: liên kết

những người sản xuất/HTX riêng lẻ thành lập nhóm cộng đồng/ tổ hợp tác để giảm chi phí,

tăng giá bán sản phẩm)

Tại sao cần liên kết ngang?



Nông dân hợp tác với nhau và mong đợi có được thu nhập cao hơn từ những cải

thiện trong tiếp cận thị trường đầu vào, đầu ra và các dịch vụ hỗ trợ. VD: HTX mua vật tư

đầu vào theo tập thể có thể tạo ra một số lợi ích cho các thành viên bao gồm (1) Mua vật tư

với giá thấp nhờ mua số lượng lớn và trực tiếp từ người cung cấp (2) HTX mua theo tập

thể sẽ giảm được chi phí vận chuyển nếu phải mua xa. (3) Tiêu thụ qua tập thể , HTX có

khả năng hợp đồng bán với số lượng lớn, đảm bảo uy tín và hạn chế rủi ro…

Tóm lại, liên kết ngang mạng lại các lợi thế như sau:

 Giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng thành viên của HTX qua đó tăng lợi ích

kinh tế cho từng thành viên.

 Đảm bảo được chất lượng và số lượng cho khách hàng.

 Có thể ký hợp đồng đầu ra, sản xuất quy mô lớn.

 Phát triển sản xuất, kinh doanh một cách bền vững.

Làm gì để thúc đẩy liên kết ngang?

Một điều quan trọng khi thúc đẩy liên kết ngang: Thành lập và hoạt động HTX

phải xuất phát từ nhu cầu của người dân và tham gia vào HTX phải mang lại lợi ích kinh

tế cho từng hộ. Như thế hoạt động của HTX mới có thể bền vững.

Giống như các hình thức thúc đẩy liên kết dọc thì các hình thức liên kết ngang

cũng nhằm để các hộ có cùng nhu cầu, sở thích và/hoặc mục tiêu kinh tế gặp nhau:

 Tổ chức tham quan cho các nông dân học tập mơ hình sản xuất kinh doanh và hỏi

kinh nghiệm về kinh tế tập thể.

 Tập huấn nâng cao kiến thức về thị trường cho người dân chỉ ra rõ ràng các lợi ích

kinh tế khi tham gia vào tổ/nhóm

 Tổ chức các cuộc đối thoại với những người hiện đang sản xuất, kinh doanh

( Doanh nghiệp)

Trong quá trình liên kết ngang giữa các chủ thể trong cùng một tác nhân cũng

thường xảy ra những lỗ hổng sau đây và cần được phân tích:

- Động lực liên kết của các chủ thể là gì? Liên kết để giảm chi phí sản xuất/chế

biến có phải là mục tiêu của liên kết không?

- Liên kết để tăng quyền lực thị trường với những nhà cung cấp đầu vào và với những

người mua sản phẩm đầu ra?

- Liên kết để tạo điều kiện ổn định giá cả và cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào cho các

tác nhân phía trước của CGT?



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ chuỗi giá trị theo phương pháp tiếp cận của GTZ (GTZ 2007)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×