Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Làm gì để thúc đẩy liên kết dọc?

Làm gì để thúc đẩy liên kết dọc?

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Mối liên kết có dựa trên nguyên tắc hợp đồng kinh tế hay khơng? Đây có lẻ là ngun

nhân chủ yếu dẫn đến vấn đề bội tính xảy ra giữa các tác nhân khi nguyên tắc này chưa

được thực hiện.

- Tính minh bạch trong liên kết có được thực hiện khơng? Đây được xem là chất keo kết

dính cho sự liên kết bền vững, nếu như tính minh bạch được thể hiện giữa các tác nhân

khi tham gia liên kết.

- Động lực liên kết có đúng chưa? Khi các tác nhân tham gia liên kết với nhau dựa trên

động lực thúc đẩy cho các mối quan hệ kinh doanh của tất cả các tác nhân trở nên tốt hơn

cả về mặt giá cả, chất lượng và lợi nhuận, lúc đó hiệu quả của sự liên kết sẽ được phát

huy. Ngược lại, nếu liên kết xuất phát từ quan điểm chiếm dụng vốn lẫn nhau hay để lợi

dụng chính sách hỗ trợ của Nhà nước hay từ các Chương trình dự án trong và ngồi nước,

lúc đó mối liên kết này chắc chắn sẽ bị phá vỡ nhanh chóng.

- Liên kết dọc sẽ thành công khi nào? Khi mà các tác nhân hành vi theo quan điểm tối đa

hóa lợi nhuận trong dài hạn. Thêm vào đó, nếu các tác nhân tham gia liên kết đeo đuổi

chiến lược kinh doanh “Lợi nhuận trên số đơng”, lúc đó khả năng liên kết bền vững sẽ

được duy trì và phát triển.

1.3 Phân biệt chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị

Chuỗi cung ứng là SỰ KẾT NỐI của tất cả các hoạt động, bắt đầu từ khâu sản xuất

nguyên vật liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh & kết thúc khi sản phẩm đến tay người tiêu

dùng cuối cùng. Chuổi cung ứng xuất phát từ nhà cung ứng ->tiêu dùng (chuỗi đẩy- bán cái

mình

có)

Chuỗi giá trị là MỘT TẬP HỢP tất cả các hoạt động tập trung vào việc tạo ra hoặc

tăng thêm giá trị cho sản phẩm. Chuỗi giá trị xuất phát từ nhu cầu người tiêu dùng <- nhà

cung ứng (chuỗi kéo- bán cái khách hàng cần).

Ví dụ: Người nơng dân trồng rau

+ Chuỗi cung ứng: Người cung cấp hạt giống, phân bón  Người nơng dân trồng rau 

bán cho thương lái  chợ đầu mối  người bán lẻ  người tiêu dùng cuối cùng.

+ Chuỗi giá trị: Khách hàng có nhu cầu về rau hữu cơ  người bán lẻ đặt hàng  chợ đầu

mối thương lái  yêu cầu người nông dân  người nông dân  yêu cầu người cung cấp

hạt giống, phân sinh học.



1.4 Vai trò của HTX trong liên kết chuỗi gía trị

1.4.1 Các đặc điểm chính của thị trường nơng sản

Thị trường nơng nghiệp có một số đặc điểm khác biệt so với các thị trường khác. Đó là các

đặc điểm như sau:

a. Giá hàng hóa thay đổi nhanh chóng

Giá hàng hóa nơng sản có thể thay đổi đáng kể và đột ngột trong vòng một ngày hoặc một

tuần. Giá biến động là do sự điều phối kém của cung cầu. Những mặt hàng dễ thối hỏng như

Nơng dân nên làm gì?

Nắm bắt các thơng tin và

ứng phó với những biến động về giá



rau, quả tươi, sắn và cá tươi v.v. không thể bảo

quản lâu mà phải bán ngay nên giá của những

mặt hàng đó có xu hướng giảm nhiều vào cuối

thời



điểm bn bán hoặc khi có một lượng hàng lớn đột ngột xâm nhập vào thị trường làm cung

vượt quá cầu.

b. Tính mùa vụ

Nguồn cung nông sản thường tập trung



hoạch thường rất thấp nhưng sau đó lại



Giá

Cung



Nơng dân nên làm gì?

 Xác định và tận dụng việc sản xuất trái mùa

và các cơ hội tiếp cận thị trường



tăng lên cho đến tận vụ thu hoạch sau.



Giá



tiếp theo. Giá nông sản trong mùa thu



Số lượng



vào vụ thu hoạch và một hoặc hai tháng



Thời

Đầu vụ thu



Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tính mùa vụ

của nguồn cung rất khác nhau giữa các sản phẩm nông nghiệp.



Giữa mùa



Cuối vụ thu hoạch



c. Dao động giá giữa các năm

Giá nơng sản có thể dao động mạnh giữa các năm. Điều kiện tự nhiên (như thời tiết, sâu hại

và dịch bệnh) là một nguyên nhân chủ yếu gây ra dao động giá do tác động của nó tới

lượng cung. Ví dụ, thiên tai, sâu hại hay dịch bệnh có thể làm sản lượng nông nghiệp giảm

mạnh khiến cho giá tăng lên. Ngược lại, điều kiện thời tiết thuận lợi có thể tác động tích

cực tới sản lượng dẫn đến thị trường tràn ngập nông sản.



Phản ứng của nông dân đối với những hiện tượng Nơng

trên dân nên làm gì?

càng làm giá biến động hơn. Nơng dân có thể phản ứng



Dự đốn xu thế cung cầu



q tích cực khi thấy giá của một mặt hàng nhất địnhTránh

nào việc phản ứng quá mức đối với mức giá cao hay thấp

đó tăng lên bằng cách mở rộng diện tích và thâm canh sản

xuất trong

những vụ tiếp theo làm cho cung vượt quá cầu và dẫn tới giảm giá trong thời điểm thu

hoạch. Trong tình huống ngược lại, nơng dân lại giảm mạnh sản xuất khi giá sụt giảm

nghiêm trọng.

d. Rủi ro đối với người nơng dân

Cụ thể có 2 rủi ro lớn: (1) Giá dễ biến động dẫn đến rủi ro. Người sản xuất có thể gặp

trườngNơng

hợpdân

là nên

tại làm

thờigì?điểm thu hoạch giá thị trường khơng đủ bù

đắp chi phí sản xuất trong khi đó các thương nhân thì



Đối với rủi ro (1) Tiếp cận thông tin thị trường tốt để hạn chế (2) phát triển hoặc cải thiện các mối quan hệ với người mua.



không thể bán hàng để tạo lợi nhuận. (2) sản phẩm có thể

bị từ chối hoặc bán giảm giá do chất lượng thấp do bị

hỏng, dập nát. Nông sản có thể bị ảnh hưởng của sâu bệnh hay bị dập nát, hư hỏng trong

quá trình vận chuyển, xếp dỡ và lưu kho khiến nông dân và thương nhân bị thua lỗ đáng kể.

e. Chí phí giao dịch và marketing cao

Thơng thường các sản phẩm của nơng dân ít

Nơng dân nên làm gì? Cân nhắc các phương án sau:

được bán trực tiếp đến người tiêu dùng. Giá bán

Nên làm sạch và phân loại sản phẩm của mình khơng?

Nên lưu kho dự trữ sản phẩm không?

cho người tiêu dùng cuối cùng thường cao hơn



rất nhiều so với giá người sản xuất bán ra. Lý



Nên bán sản phẩm tại thị trấn hay thị xã thay vì bán tại nhà khơng?

Hãy đưa ra các phương án khác để tăng lợi nhuận của mình lên!

do



của sự chênh lệch đáng kể giữa giá bán ra của

người sản xuất và giá mua vào của người tiêu

dùng là

như sau: (1) Chi phí thu gom (2) chí phí chế biến bao gồm làm sạch, sấy khơ, phân loại,

đóng gói và quảng cáo sao cho người tiêu dùng có thể chấp nhận được. Đôi khi, lại cần

phải đầu tư thêm chi phí để tinh chế sản phẩm. Hao hụt do sản phẩm bị thối, hỏng là phổ

biến. (3) chi phí bảo quản, cất trữ (4) chi phí lao động và lợi nhuận phải trả cho tất cả

những hoạt động diễn ra trong khâu trung gian này.

f. Thiếu thông tin về người tiêu dùng

Việc thiếu thông tin về người tiêu dùng sẽ dẫn đến việc không đáp ứng được yêu cầu của

khách hàng và thương lượng giá. Nông dân thường ít khả



Nơng dân nên làm gì?

Tiếp cận và phân tích thông tin thị trường



năng tiếp cận thông tin thị trường nên không nhận ra

được cơ hội thị trường. Để tiếp cận các cơ hội của thị

trường, đáp ứng được yêu cầu của người mua, và

thương lượng



được mức giá hợp lý, thì nơng dân cần có kiến thức và hiểu biết về thị trường. Trong khi đó

thì người tiêu dùng thường trở nên khó tính hơn và quan tâm nhiều hơn tới sở thích của

mình.

g. Cạnh tranh cao

Các mặt hàng nơng sản có đặc điểm nổi bật là mức độ cạnh tranh cao, kể cả trong và ngoài

nước và diễn ra ở các cấp độ khác nhau. Nơng dân phải có khả năng sáng tạo và đáp ứng

nên làm

gì?

các u cầuNơng

chấtdân

lượng

nghiêm

ngặt của thị trường trong nước

Tậpnếu

trunghọ

vàomuốn

các sảnnâng

phẩmcao

có nhu

cầucạnh

cao vàtranh

áp dụng

các phương pháp sản xuất và chiến lược marketing phù hợp

và xuất khẩu

sức

trên



những thị trường này.

Vậy, nông dân cần phải sản xuất ra các sản phẩm mà thị

trường cần với chi phí tương đối thấp. Họ nên tập trung vào các mặt hàng mà họ có khả

năng sản xuất và cung ứng những sản phẩm có chất lượng cao được đóng gói và vận

chuyển theo yêu cầu của người mua.

h. Cung và sự thay đổi giá cả

Khi giá cả hàng nông sản thay đổi trên thị trường thì nơng dân cần nhiều thời gian để điều

chỉnh sản xuất sao cho đáp ứng với sự thay đổi đó. Thậm chí, điều này có thể mang lại

nhiều khó khăn cho nơng dân. Ví dụ, sau khi đã gieo trồng một loại cây nào đó, nơng dân

khơng thể giảm

diệnnên

tích

Nơng dân

làmgieo

gì? trồng nếu như giá của sản

phẩm đó giảm xuống. Chỉ có một sự lựa chọn



phát triển nguồn cung với chi phí thấp và số lượng lớn để có thể cạnh tranh với các sản phẩm khác trên thị trường.



duy nhất là cắt giảm vật tư đầu vào. Hoặc khi

thấy giá tăng lên thì nơng dân vẫn phải đợi cho

tới đúng

thời điểm gieo trồng và phải chờ cho tới khi cây trồng đó cho thu hoạch. Ngồi ra còn một

số hạn chế khác về đất đai, lao động để mở rộng sản xuất và khả năng tiếp cận kỹ thuật để

người sản xuất nâng cao sản lượng như giống mới, hệ thống thủy lợi và thuốc bảo vệ thực

vật.

i. Giá thực suy giảm trong dài hạn

Nông dân nên làm gì?



Kết quả phân tích về xu hướng thị trường dài



hạn

Giảm chi phí sản xuất, tăng chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa



cho thấy giá thực và giá trị của các mặt



hàng nông sản liên tục sụt giảm so với giá

thực và giá trị của hàng hóa và dịch vụ cơng

nghiệp.



Để đối phó với sự sụt giảm về giá của hàng nông sản, nông dân phải áp dụng nhiều chiến

lược tổng hợp, giảm chi phí sản xuất, tăng chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa hướng tới

các sản phẩm mang lại lợi nhuận cao hơn.



1.4.2 Vai trò của HTX trong liên kết chuổi giá trị

Các hợp tác xã nơng nghiệp một “mắt xích” quan trọng trong chuỗi liên kết sản xuất nông

sản thể hiện ở chổ:

 Vai trò của HTXNN trong việc xây dựng và hình thành các chuỗi giá trị nông sản là

rất lớn, nhất là về mặt tích tụ ruộng đất. Vì chỉ có HTXNN là có thể tập hợp nơng

dân để tạo ra các vùng sản xuất lớn, từ đó hình thành các chuỗi giá trị nơng sản lớn

và bền vững, có sức cạnh tranh.

 HTXNN là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

 HTXNN giúp các hộ nông dân tổ chức sản xuất, là cầu nối về kiến thức, thông tin

kỹ thuật cho nông dân

 HTX sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp có vai trò tích cực trong việc giảm chi phí sản xuất tiêu thụ, ổn định và mở rộng quy mô, nâng cao năng suất, sức cạnh tranh, nâng hiệu

quả sản xuất kinh doanh nông nghiệp và thu nhập của các hộ thành viên.

Tuy nhiên, các HTX nơng nghiệp hiện nay vẫn gặp khó khăn trong việc liên kết giữa

thành viên HTX, doanh nghiệp để tổ chức sản xuất; số HTX tham gia liên kết sản xuất theo

chuỗi giá trị còn hạn chế; việc thu hút nhân lực chất lượng cao, nguồn lực đầu tư còn ít;

HTX có sản phẩm sản xuất theo hướng hàng hóa chưa nhiều; một số sản phẩm chủ lực

chưa có nhãn hiệu để khẳng định thương hiệu… Do vậy, trong quá trình tái cơ cấu nông

nghiệp hướng tới sản xuất quy mô lớn với các sản phẩm chủ lực, canh tác gắn với chế biến

và tiêu thụ sản phẩm thì chủ thể quan trọng nhất chính là các HTX. Trên cơ sở đó, các HTX

nơng nghiệp cần có một sự chuyển đổi mạnh mẽ từ nhận thức đến việc tìm ra một hướng đi

mới thúc đẩy sản xuất nơng nghiệp hàng hóa theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát

triển bền vững.



Chương 2 LẬP PHƯƠNG ÁN SXKD GẮN VỚI CHUỖI GIÁ TRỊ

2.1 Tổng quan lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

2.1.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh

Lập kế hoạch kinh doanh là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương

thức để đạt được các mục tiêu đó.

Phương án sản xuất - kinh doanh: thường được xây dựng theo chu kỳ, thời vụ về

việc sản xuất kinh doanh một hoặc một số loại hàng hóa dịch vụ cụ thể.

Bản kế hoạch kinh doanh thường có độ dài 25-30 trang mơ tả, phân tích và đánh giá

ý tưởng kinh doanh; Trong bản kế hoạch kinh doanh có số liệu thông tin đầy đủ về HTX,

thị trường (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, …), sản phẩm, chiến lược, tài chính và các có

rủi ro liên quan.

Khi nào THT, HTX cần lập KHSXKD?

 THT, HTX chuẩn bị thành lập: Vay vốn, xin cấp giấy phép KD, huy động vốn

 Khi môi truờng kinh doanh thay đổi

 Chuyển hướng kinh doanh

 Khi chuyển sang kỳ kinh doanh mới

 Tầm quan trọng của việc lập kế hoạch:

-



Là công cụ đắc lực giúp thành viên và người lao động trong hợp tác xã biết được hướng



đi của hợp tác xã, từ đó nỗ lực phối hợp, hợp tác, đoàn kết với nhau và làm việc một cách có

tổ chức.

-



Giúp làm giảm tính khơng ổn định của hợp tác xã do người quản lý, điều hành dự đoán



được những thay đổi trong nội bộ hợp tác xã, cũng như mơi trường bên ngồi, cân nhắc ảnh

hưởng của chúng và đưa ra những giải pháp đối phó thích hợp, kịp thời.

-



Giúp giảm được sự chồng chéo và những hoạt động lãng phí.



-



Giúp thiết lập nên những tiêu chuẩn, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra.



 Nội dung kế hoạch sản xuất, kinh doanh

Một kế hoạch sản xuất, kinh doanh hoàn chỉnh bao gồm các phần sau:

- Ý tưởng kinh doanh, mục tiêu: mô tả ngắn gọn hoạt động kinh doanh của hợp tác xã dự

định tiến tới đâu? và làm thế nào để đạt được mục tiêu đó?



- Tổng quan về hợp tác xã, trình bày các thơng tin cơ bản về hợp tác xã, cơ cấu tổ chức,

đội ngũ nhân viên và cán bộ quản lý cũng như đối tác...

- Phân tích thị trường, khách hàng mục tiêu, đối thủ cạnh tranh và sản phẩm, dịch vụ của

họ, các rủi ro kinh doanh...

- Phân tích sản phẩm, dịch vụ hiện có và các đặc tính cạnh tranh của chúng; trình bày

việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới.

- Đề xuất các phương thức xúc tiến hoạt động kinh doanh: phương thức bán hàng, mức

giá, kênh phân phối, chiến dịch quảng cáo, xúc tiến thương mại và quan hệ với các khách

hàng...

-



Cách thức tổ chức để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh.



- Trình bày vấn đề quản lý lao động, số lượng nhân viên, nhu cầu đào tạo và các nội

dung khác liên quan đến thành viên, cán bộ quản lý.

- Nguồn tài chính cho hoạt động sản xuất, kinh doanh: xác định doanh thu, chi phí, lợi

nhuận cũng như lượng vốn cần thiết...

2.1.2 Các bước lập bản kế hoạch kinh doanh

Bước 1: Trình bày ý tưởng kinh doanh của hợp tác xã.

Phần này trình bày ngắn gọn nhưng chi tiết về dự định trong tương lai của hợp tác

xã về những loại sản phẩm, dịch vụ mà hợp tác xã dự định bán hoặc cung cấp cho thành

viên hoặc những sản phẩm, dịch vụ mà hợp tác xã dự định tiêu thụ (hoặc chế biến rồi

tiêu thụ) cho thành viên.

Khi lập kế hoạch, hợp tác xã phải nắm được khả năng hiện tại của hợp tác xã ở đâu,

bao gồm:

-



Khả năng về vốn, đặc biệt là những dịch vụ đòi hỏi vốn lớn, như



-



cung ứng vật tư, giống …;



-



Khả năng về cán bộ, đặc biệt là những dịch vụ kinh doanh đòi hỏi kiến thức và kỹ năng về

kinh doanh, thị trường;



-



Khả năng về hệ thống tổ chức, tiếp nhận và phân phối dịch vụ, cạnh tranh …;



-



Khả năng về cơ sở vật chất kỹ thuật, như kho tàng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,

phương tiện quản lý ….



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Làm gì để thúc đẩy liên kết dọc?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×