Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
7 Khảo nghiệm lực cắt một số giống cây thường trồng tạo viền cây xanh

7 Khảo nghiệm lực cắt một số giống cây thường trồng tạo viền cây xanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 4.2 Giá trị lực cành cây chuỗi ngọc vị trí cách ngọn 50mm, 100mm, 150mm,

200mm



Lần



Vị trí 1 (50)

D=1.5-1.7mm

Đơn vị (N)



Vị trí 2 (100)

D=1.8-2.0mm

Đơn vị (N)



Vị trí 3 (150)

D=2.2-2.4mm

Đơn vị (N)



Vị trí 1 (200)

D=2.5-2.7mm

Đơn vị (N)



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

Trung bình



25.0

17.4

21.5

19.0

11.4

20.2

18.4

21.5

16.9

18.7

25.7

29.8

18.9

20.0

18.8

23.4

19.3

16.7

26.2

18.7

23.2

26.4

16.7

19.7

20.6

20.5 N



26.6

45.4

34.3

41.4

42.5

39.9

39.2

52.4

47.8

51.7

50.2

62.3

45.3

36.4

31.3

31.0

34.7

45.3

38.9

37.3

29.8

27.9

30.6

37.2

38.9

39.9 N



41.4

54.4

54.5

37.5

39.9

65.7

59.2

72.7

45.5

51.3

59.3

69.6

38.6

45.2

63.5

43.6

53.6

56.7

48.3

45.1

53.5

49.8

56.4

52.4

60.1

52.7 N



67.5

57.3

66.8

71.9

79.0

83.9

68.4

78.9

77.7

87.5

79.4

79.1

75.1

69.6

80.4

82.2

74.3

69.7

73.8

82.4

78.3

71.2

79.1

76.5

74.8

75.3 N



48



Hình 4.12 Biểu đồ thể hiện giá trị lực cắt cành cây chuỗi ngọc vị trí cách ngọn 50mm,

100mm, 150mm, 200mm

a. Vị trí 50mm b. Vị trí 100mm c. Vị trí 150mm

d. Vị trí 200mm

Chọn ngẫu nhiên 10 cành cây chuỗi ngọc từ bồn hoa có kích thước (đường kính

và chiều dài) tương đối bằng nhau để lấu mẫu. Sau đó đánh số từ 1 đến 10 cho các

cành cây được chọn. Chọn ngẫu nhiên 1 cây để cắt, vị trí cắt của các cành cây đã được

đánh số cách ngọn là 100mm, thay đổi góc cắt lần lượt là 0°, 15°, 30°, 45° ghi kết quả



49



vào trong bảng số liệu gồm 4 cột tương ứng với các góc đã cắt. Thực hiện đến khi nào

đủ hết 10 cây ta được bảng số liệu như bảng 4.3.



Lần



Vị trí 1(0°)

D = 1.8-2.0mm

Đơn vị (N)



Vị trí 1(15°)

Vị trí 1(30°)

Vị trí 1(45°)

D = 1.8-2.0mm D = 1.8-2.0mm D = 1.8-2.0mm

Đơn vị (N)

Đơn vị (N)

Đơn vị (N)



1



26.6



25.4



26.5



25.4



2



45.4



45.2



39.9



37.5



3



34.3



33.4



31.7



29.5



4



41.4



39



38.9



41.0



5



42.5



37.9



38.1



36.9



6



39.9



37.6



37.9



35.9



7



39.2



37



36.1



35.3



8



52.4



49.2



46.2



42.7



9



47.8



46.5



40.6



39.6



10



51.7



49.3



47.3



48.3



Trung bình

42.1

40.1

38.3

37.2

Bảng 4.3 Giá trị lực cắt cành cây chuỗi ngọc ở vị trí cắt cách ngọn 100 mm với góc

cắt thay đổi lần lượt là 0o, 15o, 30o, 45o

Kết luận: Góc cắt càng lớn thì lực cắt càng nhỏ, dựa theo số liệu thu được lực cắt lớn

nhất khi góc cắt bằng 0° giảm dần khi góc cắt tăng và lực cắt nhỏ nhất khi góc cắt

bằng 45°.



50



Hình 4.13 Biểu đồ thể hiện giá trị lực cành cây chuỗi ngọc vị trí cách ngọn 100mm

góc cắt thay đổi lần lượt là 0°, 15°, 30°, 45°

a.Góc 45o

b. Góc 30o

c. Góc 15o

d. Góc 0o

Chọn ngẫu nhiên 10 cành cây chuỗi ngọc từ bồn hoa có kích thước (đường kính

và chiều dài) tương đối bằng nhau để lấu mẫu. Sau đó đánh số từ 1 đến 10 cho các

cành cây được chọn. Chọn ngẫu nhiên 1 cây để cắt, vị trí cắt của các cành câyđã được

đánh số cách ngọn là 150mm, thay đổi vận tốc cắt lần lượt là 16.8 mm/s, 17.3 mm/s,



51



18.6 mm/s ghi kết quả vào trong bảng số liệu gồm 4 cột tương ứng với các góc đã cắt.

Thực hiện đến khi nào đủ hết 10 cây ta được bảng số liệu như bảng 4.4.

Bảng 4.4 Giá trị lực cắt cành cây chuỗi ngọc ở vị trí cách ngọn 150mm với vận tốc cắt

thay đổi lần lượt là 16.8 mm/s, 17.3 mm/s, 18.6 mm/s.



52



Lần



Vận tốc 18.6mm/s

D=2.2-2.4mm

Đơn vị (N)



Vận tốc 17.3mm/s

D=2.2-2.4mm

Đơn vị (N)



Vận tốc 16.8mm/s

D=2.2-2.4mm

Đơn vị (N)



1



39.7



40.3



41.4



2



49.3



53.2



54.4



3



54.3



53.4



54.5



4



35.6



36.0



37.5



5



35.8



37.3



39.9



6



60.4



65.5



65.7



7



55.3



57.3



59.2



8



64.5



68.3



72.7



9



60.4



65.3



75.5



10



49.0



50.4



51.3



Trung bình



50.4 N



52.7 N



55.2 N



53



Hình 4.14 Biểu đồ thể hiện giá trị lực cắt cành cây chuỗi ngọc ở vị trí cách ngọn

150mm với vận tốc cắt thay đổi lần lượt là 16.8 mm/s, 17.3 mm/s, 18.6 mm/s

a. Vận tốc 18.6 mm/s



b. Vận tốc 17.3 mm/s



c. Vận tốc 16.8 mm/s



4.7.2. Đo lực cắt của cành cây dừa cạn

Phương pháp bố trí thí nhiệm

Chọn ngẫu nhiên 25 cành cây dừa cạn từ bồn hoa có kích thước (đường kính và

chiều dài) tương đối bằng nhau để lấu mẫu. Sau đó đánh số từ 1 đến 25 cho các cành

cây được chọn. Chọn ngẫu nhiên 1 cây để cắt, vị trí cắt lần lượt của các cây đã được

đánh số cách ngọn là 50mm, 100mm, 150mm, 200mm ghi kết quả vào trong bảng số

liệu gồm 4 cột tương ứng với các mức độ dài đã cắt. Thực hiện đến khi nào đủ hết 25

cây ta được bảng số liệu như bảng 4.5



54



Lần

Vị trí 1 (50)

Vị trí 2 (100) Vị trí 3 (150) Vị trí 4 (200)

Bảng 4.5 Giá trịD=1.5-1.7mm

lực cắt cành câyD=1.9-2.1mm

dừa cạn ở vị trí cách

ngọn lần lượt

là 50mm, 100mm,

D=2.2-2.4mm

D=2.5-2.7mm

150mm, 200mm Đơn vị (N)

Đơn vị (N)

Đơn vị (N)

Đơn vị (N)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

Trung bình



15.3

14.4

15.4

13.3

11.4

15.0

13.9

16.5

14.4

12.6

11.1

15.4

12.4

16.8

11.4

17.0

12.3

15.4

12.4

14.8

16.4

15.4

11.3

11.0

16.6

14.1 N



18.4

19.3

24.9

25.0

20.0

31.7

29.6

31.7

30.6

26.9

25.6

26.5

26.8

30.7

26.3

35.3

25.7

24.7

25.8

29.1

34.2

24.6

24.4

30.0

26.8

26.9 N



55



19.8

22.0

26.4

22.6

24.4

29.8

28.9

34.5

36.8

30.7

29.8

30.8

36.4

32.0

31.7

41.2

32.5

29.1

32.5

31.8

41.6

36.3

31.3

34.3

40.1

31.5 N



20.6

36.6

27.9

19.4

25.9

47.6

32.5

40.5

39.7

34.2

31.3

45.7

39.2

43.6

39.1

45.3

31.3

37.1

47.3

45.6

42.6

40.0

42.4

45.6

46.5

37.9 N



56



Hình 4.15 Giá trị lực cắt cành cây dừa cạn ở vị trí cách ngọn lần lượt là 50mm,

100mm, 150mm, 200mm

a. Vị trí 50mm



b. Vị trí 100mm



c. Vị trí 150mm



d. Vị trí 200mm



Chọn ngẫu nhiên 10 cành cây dừa cạn từ bồn hoa có kích thước (đường kính và

chiều dài) tương đối bằng nhau để lấu mẫu. Sau đó đánh số từ 1 đến 10 cho các cành

cây được chọn. Chọn ngẫu nhiên 1 cây để cắt, vị trí cắt của các cành cây đã được đánh

số cách ngọn là 100mm, thay đổi góc cắt lần lượt là 0°, 15°, 30°, 45° ghi kết quả vào

trong bảng số liệu gồm 4 cột tương ứng với các góc đã cắt. Thực hiện đến khi nào đủ

hết 10 cây ta được bảng số liệu như bảng 4.6.

Bảng 4.6 Giá trị lực cắt cành cây dừa cạn vị trí cách ngọn 10mm với góc cắt lần lượt là

0o, 15o, 30o, 45o



Lần



Vị trí 1(0°)

Vị trí 1(15°)

D = 1.9-2.1mm D = 1.9-2.1mm

Đơn vị(N)

Đơn vị(N)



Vị trí 1(30°)

D = 1.9-2.1mm

Đơn vị(N)



Vị trí 1(45°)

D = 1.9-2.1mm

Đơn vị(N)



1



18.4



17.7



15.7



18.9



2



19.3



18.7



20.9



15.7



3



24.9



23.2



19.9



18.7



4



25.0



26.6



20.1



21.4



5



20.1



19.8



18.7



18.1



6



31.7



30.9



28.8



28.1



7



29.6



27.9



26.7



27.9



8



31.7



32.5



29.8



25.7



9



30.6



29.8



30.7



29.8



10



26.9



24.6



23.1



19.4



57



Trung bình



25.8 N



25.2 N



23.4 N



22.3 N



Kết luận: Góc cắt càng lớn thì lực cắt càng nhỏ, dựa theo số liệu thu được lực cắt lớn

nhất khi góc cắt bằng 0° giảm dần khi góc cắt tăng và lực cắt nhỏ nhất khi góc cắt

bằng 45°.



58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

7 Khảo nghiệm lực cắt một số giống cây thường trồng tạo viền cây xanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×