Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Một số máy đo cấu trúc thực phẩm thường được sử dụng

4 Một số máy đo cấu trúc thực phẩm thường được sử dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

`



sản phẩm chăm sóc cơ thể hay các vật liệu công nghiệp. Trở lực của vật liệu được đo

bởi một load cell chuẩn, kết quả được thể hiện bằng gram hoặc Newton. Lực được đo

sẽ là đặc trưng của các thuộc tính của mẫu và tất cả các thơng số của phép kiểm tra.

Lực đo cung cấp tuổi thọ thực của giúp hiểu thấu được các tính chất vật lý bên trong

của một sản phẩm, thơng tin có thể có giá trị nhất quán trong việc duy trì chất lượng

sản phẩm, trong khi giảm thiểu chất thải trong sản xuất.

Thông số kĩ thuật:

Thang đo tốc độ:

0.01 – 0.1 mm/s

0.1 – 10 mm/s

Độ chính xác: 0.1%

Lộ trình:

Thang đo: 0 – 101.6 mm

Độ chính xác: 0.1 mm

Độ phân giải: 0.1 mm

Ưu điểm:

Có thể đo với khối lượng lên tới 50 kg.

Có 10 phương pháp kiểm tra tùy chỉnh.

Màn hình hiển thị trên máy phân tích cấu trúc CT3 rất dễ đọc và sử dụng, điều khiển

trực quan với người sử dụng.

Cổng kết nối USB và cổng RS232 kết nối với máy tính để nhập – xuất dữ liệu dễ dàng.

Với 2 bảng điều chỉnh cho phép sử dụng linh hoạt mẫu.

Có các đầu dò khác nhau ứng với từng mẫu khác nhau nên đo rất chuyên nghiệp và

tiện lợi.

Nhược điểm:

Giá thành cao.

Kết cấu phức tạp.



17



`



2.4.2 Máy phân tích cấu trúc sản phẩm TMS-pro của hãng Food Technology

TMS-Pro là một hệ thống đo và hân tích thực phẩm, nhằm phục vụ cho việc



Hình 2.8 Máy phân tích cấu trúc thực phẩm TMS-Pro

nghiên cứu, thử nghiệm được lập trình hoạt động tồn bộ bằng máy tính cho mơi

trường phòng thí nghiệm. Tùy chọn chương trình thử nghiệm và thu thập dữ liệu trong

chế độ nén, kéo hay theo chu kỳ.

Thông số kĩ thuật của máy phân tích cấu trúc thực phẩm TMS-Pro:

Khoảng đo lực: ± 2500 N (562 lbf, 255 kgf)

Độ phân giải lực: 0.015% của load cell sử dụng

Khoảng hành trình di chuyển: 320 mm (12.5 in.)

Độ phân giải vị trí hành trình: 2.5 micron (0.0025 mm)

Khoảng tốc độ di chuyển: 1 – 500 mm/phút

Độ chính xác tốc độ: ≤ ± 0.1% tốc độ cài đặt

Tốc độ thu thập dữ liệu: 16000 giá trị/giây, được sàn lọc 2000 giá trị/giây.

Load cells: load cell loại thơng minh, dễ dàng thay đổi trong vòng vài giây.

Các loại load cell: 2; 5; 10; 25; 50; 100; 250; 500; 1000; 2500N.

Nguồn điện: 120/220VAC, 50/60Hz.

Ưu điểm:



18



`



Trên 200 đầu đo và giá đỡ mẫu tương thích với các tiêu chuẩn thử nghiệm

ngành công nghiệp quốc tế.

Dữ liệu xuất ra cổng USB và RS232 thơng qua máy tính dưới dạng đồ họa với

thời gian thực.

Tốc độ thu thập dữ liệu tối đa 2000 điểm/giây.

Thay đổi dễ dàng 10 load cell từ 2 – 2500N trong vòng vài giây cho độ linh

hoạt và chính xác tốt nhất.

Bàn thử nghiệm và giá đỡ mẫu đa năng cho phép chấp nhận linh hoạt hơn các

bộ giá đỡ mẫu của hãng khác.

Các phương thức mật khẩu bảo vệ cho người sử dụng và người quản lý.

Nhược điểm:

Giá thành cao.

Hệ thống máy tính xử lý phức tạp.



19



`



2.5 Một số loại cây cảnh trồng viền hoa.



Hình 2.9 Một số loại cây cảnh trồng viền hoa

Hình 2.9a cây ác ó có tên khoa học là Acanthus integrifolius T. Anders thuộc họ

Ơ rơ Acanthaceae, bộ hoa mõm sói Scrophulariales. Ở Việt Nam, cây ác ó còn có tên

gọi khác là cây ắc ó. Cây ác ó cao khoảng 1-2m nên thường được lựa chọn để làm viền

cho những khu vực cần đường viền cao. Cây phân cảnh nhiều thành những bụi dày, lá

mọc đối, mỏng, xanh đậm, có hoa màu trắng

Hình 2.9b cây dừa cạn vàng, dừa vàng có nguồn gốc từ Mexico và vùng biển

Caribean và Trung Mỹ. Cây thân thảo, mọc thành bụi, chiều cao từ 40-100 cm. Lá dừa

vàng mọc đơn, hình mũi lao có răng cưa ở mép. Bề mặt lá dừa vàng có lông nhám,

nhiều gân nổi rõ trên bề mặt. Hoa của cây mọc đơn độc từ nách lá có màu vàng tươi

đặc trưng. Mỗi hoa gồm 5 cánh, các cánh hoa mềm, mịn. Cây ra hoa quanh năm.



20



`



Hình 2.9c cây chuỗi ngọc là lồi cây cơng trình thường dùng làm cây trồng viền

cảnh quan sân vườn công viên, trường học, đường phố… Nhờ đặc tính phát triển bộ lá

tốt và có thể cắt tỉa, khống chế chiều cao, tạo hình nên cây chuỗi ngọc thường được

dùng là cây trồng viền tạo hàng rào hoặc đường viền lối đi được biết đến nhiều hơn

như một loài hoa. Chiều cao thân thường là từ 20-40cm.

Hình 2.9d cây chiều tím thuộc nhóm hoa lá màu được sử dụng nhiều trong cơng

trình, thường trồng tạo khóm, đường viền, cây có hoa màu tím lá xanh quanh năm và

phát triển rất mạnh. Cây chiều tím phát triển nhanh dễ trồng và tạo khóm, thường

trồng kết hợp với một số hoa lá màu khác, cây có hoa tím nổi bật, cao khoảng 5060cm, mọc tự nhiên và chịu nắng rất tốt. Lá cây thường xanh đậm, lá nhỏ và dài hình

giáo mác, nhọn ở cuối lá, có gân nổi rõ, lá thường mọc đối có cuốn ngắn mọc sát thân,

chiều dài khoảng 15-20cm rộng khỏng 1cm.

2.6 Một số linh kiện được sử dụng trong đề tài.

2.6.1 Động cơ DC có giảm tốc

Động cơ DC được cấu tạo từ hai phần chính gồm: Phần tĩnh (Stato) và Phần

ứng (Roto).



Hình 2.10 Động cơ DC có giảm tốc

1.Cực từ chính, 2. Dây quấn cực từ chính, 3. Dây quấn cực từ phụ, 4. Cực từ phụ,

5.Lõi sắt, 6. Dây quấn phần chính, 7. Gơng từ

Cấu tạo của động cơ DC có hộp giảm tốc thể hiện ở Hình 2.8a



21



`



Phần tĩnh (Stato) bao gồm các bộ phận: Cực từ chính, cực từ phụ, gơng từ.

Cực từ chính: Là bộ phận sinh ra từ trường, gồm lõi sắt cực từ và dây quấn kích

từ.

Trong các máy cơng suất nhỏ, cực từ chính là nam châm vĩnh cửu. Trong các

máy công suất lớn, cực từ chính là nam châm điện.

Lõi sắt cực từ làm bằng thép dày (0.5-1 mm) ép lại và tán chặt.

Dây quấn kích từ được quấn bằng dây đồng bọc cách điện.

Cực từ phụ: Đặt giữa cực từ chính và dùng để cải thiện điều kiện làm việc của

máy điện và đảo chiều.

Gông từ dùng để cực từ và nối liền với các cực từ đồng thời để làm vỏ máy.

Phần tĩnh (Roto) bao gồm: Lõi thép phần ứng, dây quấn phần ứng cổ góp.

Lõi thép phần ứng dùng để dẫn từ, thường dùng những tấm thép kĩ thuật điện

dày 0.5mm phủ cách điện rồi ép chặt lại để giảm tổn hao do dòng điện xốy gây ra.

Dây quấn phần ứng thường được làm bằng đồng có bọc cách điện.

Nguyên lý hoạt động của động cơ DC có hộp giảm tốc

Động cơ điện một chiều thực chất là máy điện đồng bộ trong đó suất điện động

xoay chiều được chỉnh lưu thành suất điện động một chiều. Để chỉnh lưu suất điện

động ta có hai đầu vòng dây được nối với hai phiến góp trên có hai chổi điện ln tỳ

sát vào chúng. Khi rôto quay, do chổi điện luôn tiếp xúc với phiến góp nối với thanh

dẫn. Vì vậy suất điện động xoay chiều trong vòng dây đã được chỉnh lưu ở mạch ngồi

thành suất điện động và dòng điện một chiều nhờ hệ thống vành góp và chổi điện. Để

suất điện động một chiều giữa các chổi điện có trị số lớn và ít đập mạch, dây quấn roto

thường có nhiều vòng dây nối với nhiều phiến góp làm thành dây quấn phần ứng và có

cổ góp điện (còn gọi là cổ góp hoặc vành đổi chiều).

2.6.2 Cảm biến trọng lượng Loadcell

Loadcell là những cảm biến lực (trọng lực, momen xoắn...). Loadcell có thể sử

dụng điện trở, điện dung, hay bù lực điện từ nhưng phổ biến trên thị trường là loại

Loadcell thay đổi điện trở theo lực tác dụng.

Loadcell dùng để chuyển đổi lực tác dụng lên loadcell thành tín hiệu điện.



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Một số máy đo cấu trúc thực phẩm thường được sử dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×