Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Tổng quan một số linh kiện sử dụng trong đề tài.

5 Tổng quan một số linh kiện sử dụng trong đề tài.

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



2 AI : 0 đến +10V DC

Nguồn cấp đầu vào : 20.4 VDC - 28.8 VDC

Áp ổn định : 24 V DC

Phần mềm viết chương trình : STEP 7 V13 SP1 hoặc bản cao hơn.

Khối CPU tối đa trong PLC (DBs, FCs,Counters and timer ) từ 1 đến



-



65535.

Kết nối FROFINET : chuẩn Ethernet và TCP/IP.

Giới hạn nhiệt độ trong quá trình hoạt động : từ -20 °C đến 60 °C.

Tốc độ thực thi tính tốn thực : 18 μs/lệnh.

Tốc độ thực thi Boolean : 0,1 μs/lệnh.



Ngơn ngữ lập trình :

-



Ladder Logic( LAD)

Function Block Diagram ( FBD)

Structured Control Language ( SCL)



Sơ đồ nối dây:



Hình 2. 14: Sơ đồ nối dây PLC với nguồn



2.5.1.2. Moduel SB 1232 AQ-6ES7232-4HA30-0XB0 mở rộng với PLC S7-1200 :

Board tín hiệu: Là một dạng module mở rộng tín hiệu vào/ra với số lượng tín

hiệu ít, giúp tiết kiệm chi phí cho các ứng dụng yêu cầu mở rộng số lượng tín hiệu ít.

Thơng số cơ bản của Board :

1 cổng tín hiệu ra analog 12 bit (0-10VDC, 0-20mA).

Giới hạn nhiệt độ trong quá trình hoạt động : 0 °C - 55 °C.



23



Độ phân giải : V/12 bits, I/11 bit.



Hình 2. 15: Moduel SB 1232 AQ-6ES7232-4HA30-0XB0

2.5.1.3. Phần mềm lập trình SIMATIC TIA Portal V13

Phần mềm cơ sở tích hợp tất cả các phần mềm lập trình cho

các hệ tự động hóa và truyền động điện: PLC, HMI, Inverter của

Siemens.

Được thiết kế với giao diện thân thiện người sử dụng với người

dùng, từ hiệu chỉnh, thư viện, và bộ điều chỉnh logic cần thiết đến

ứng dụng điều khiển.

SIMATIC TIA Portal V13 cung cấp hai ngơn ngữ lập trình (LAD và

FBD), thích hợp và hiệu quả trong cải tiến lập trình điều khiển trong

ứng dụng. Ngồi ra SIMATIC TIA Portal V13 còn cung cấp bộ cơng cụ

tạo và cấu hình thiết bị HMI.

Phần mềm SIMATIC TIA Portal V13 chạy hệ điều hành Windows,

phần mềm làm nhiệm vụ trung gian giữa người lập trình và PLC.



Hình 2. 16: Giao diện chính của phần mềm.



24



-



Để tạo một project mới ta thực hiện theo các bước sau:

Từ giao diện chính của phần mềm: chọn Start / Create new



project / Create / Create a PLC program / Main.

-



Lúc này vùng soạn thảo chương trình dưới dạng Ladder hiện ra



(Hinh 3.14). Hình 2. 17: Giao diện soạn thảo chính

-



Các thanh cơng cụ thường dùng :

Mở chương trình mới.



25







Mở chương trình đã có sẳn.

Lưu chương trình.

Kiểm tra lỗi trong chương trình.

Nạp chương trình xuống



PLC.

Run.

Stop.

Chèn / xóa network.

Thanh cơng cụ lệnh.

-



Nạp chương trình xuống PLC :

Để nạp chương trình xuống PLC chúng ta thực hiện các bước



sau:

 Thiết lập PLC: Từ giao diện soạn thảo chính chọn Add new

device / chọn loại PLC. Sau đó chọn online access để lấy địa

chỉ IP để kết nối PLC với máy tính.

 Chọn PLC ở chế độ STOP bằng cách từ menu chính chọn

Online / STOP (hình 3.15) hoặc click trái chuột lên biểu tượng

trên thanh công cụ. Lúc này trên giao diện xuất hiện hộp

thoại thông báo xác nhận việc chọn PLC ở chế STOP, chọn

yes.

 Từ menu chính chọn Online / download to device hoặc click

trái chuột lên biểu tượng



từ thanh cơng cụ để nạp



chương trình xuống PLC.



26



2.5.2 Biến tần Mitsubishi FR-E720-0.75k.

Biến tần là thiết bị dung để biến đổi dòng điện có tần số f 1 cố

định thành nguồn điện có tần số f2 thay đổi được nhờ các khóa bán

dẫn.

Ứng dụng: Bộ biến tần thường được sử dụng để điều khiển vận

tốc động cơ xoay chiều theo phương pháp điều khiển tần số, theo đó

tần số của lưới nguồn sẽ thay đổi thành tần số biến thiên. Ngồi việc

thay đổi tần số còn có sự thay đổi tần số pha. Từ nguồn lưới một pha,

với sự giúp đỡ của bộ biến tần ta có thể mắc vào tải động cơ ba pha.



Hình 2. 18: Biến tần Mitsubishi.



2.5.3 Encoder

Encoder là loại cảm biến vị trí, đưa ra thơng tin về góc quay dưới

dạng số.

Một Encoder bao gồm:

-



Đĩa quay được khoét lỗ gắn vào trục động cơ .

Một đèn led làm nguồn phát sáng và 1 mắt thu quang

điện được bố trí thẳng hàng.



-



Mạch khuếch đại tín hiệu



27



Nguyên lí hoạt động của encoder: trên đĩa của encoder có các

lỗ người ta dùng đèn led để chiếu lên mặt đĩa. Khi đĩa quay chỗ có

đèn led sẽ chiếu xuyên qua còn phía mặt bên kia của đĩa, người ta

đặt một mắt thu, cứ mỗi lần mắt thu nhận đc tín hiệu từ đèn led thì

Encoder trả về một xung.

Encoder được chia làm 2 loại:

- Encoder tuyệt đối: tín hiệu trả về từ encoder cho biết chính

xác vị trí của encoder mà người dùng khơng cần xử lí gì thêm. Ưu

điểm : Giữ được giá trị tuyệt đối khi encoder mất nguồn. Nhược điểm:

Giá thành cao vì chế tạo phức tạp, đọc tí hiệu ngõ ra khó.- Encoder

tương đối: là encoder chỉ có 1,2 hoặc tối đa 3 vòng lỗ. Encoder tương

đối thường có thêm một lỗ định vị ( channel Z). Ưu điểm: Giá thành

rẻ, chế tạo đơn giản, xử lí tín hiệu trả về dễ dàng. Nhược điểm: dễ bị

sai lệch về xung khi trả về. Khi đó nếu hoạt động lâu dài sai số này

sẽ tích lũy.

Ở đề tài này dùng Encoder tương đối loại 400 xung/vòng.



Hình 2. 19: Encoder

2.6 Khảo sát mặt bằng nhà máy gỗ Trường Thành.

Tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành là một trong những nhà sản xuất và xuất

khẩu đồ gỗ hàng đầu ở Việt Nam được thành lập từ năm 1993 với 7 nhà máy và các dự

án trải rộng khắp miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ: Phú Yên, Đak Lak, Bình



28



Dương và Tp. Hồ Chí Minh, với lực lượng hơn 6.000 cán bộ, công nhân viên,…Với

mỗi phân xưởng có diện tích khoảng 4800 m 2 (50m x 96m) mỗi phân xưởng có 3

đường chuyền băng tải và các máy móc hỗ trợ cho việc gia cơng. u cầu đặt ra là tạo

ra một hệ thống sản xuất tự động hóa để giảm nhân cơng, tăng năng suất nhà máy.



Hình 2. 20: Hình ảnh bên ngồi phân xưởng Trường Thành.



Hình 2. 21: Bản vẽ bên trong phân xưởng



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Tổng quan một số linh kiện sử dụng trong đề tài.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×