Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Một số hệ thống ứng dụng công nghệ RFID vào quản lí tài sản, thiết bị

1 Một số hệ thống ứng dụng công nghệ RFID vào quản lí tài sản, thiết bị

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 2. 1 Bãi giữ xe thơng minh bằng RFID.

Ở các nước phát triển hiện nay công nghệ RFID được áp dụng cho các APS (bãi

đỗ xe tự động) không cần nhân viên bảo vệ. Mọi hoạt động kiểm soát an ninh xe đều

được thực hiện bằng hệ thống máy móc, khách gửi xe chỉ cần giữ thẻ và trả tiền đỗ xe

định kỳ. Mỗi lần quét thẻ từ qua máy giữ xe tự động thì thơng tin người gửi xe, thông

tin xe sẽ được nhận dạng, đồng thời hệ thống cũng trừ phí gửi xe tương ứng với từng

khu vực khác nhau. Hi vọng trong tương lai không xa hệ thống thông minh cao cấp

này sẽ được áp dụng tại Việt Nam.



Hình 2. 2 Thiết bị đọc thẻ trong bãi xe RFID

Thiết bị đọc thẻ RFID có khả năng đọc và nhận tín hiệu thẻ ở khoảng cách lên

đến 5-8cm, tạo sự đơn giản cho người sử dụng chỉ với một lần quét ngang thẻ RFID

qua đầu đọc mà không cần tiếp xúc.

13



Với cổng giao tiếp là USB và tín hiệu đầu ra tại vị trí có con trỏ sẽ giúp các lập

trình viên dễ dàng tích hợp vào nhiều ứng dụng quản lý.

Thông số kỹ thuật:

-



Hỗ trợ đọc thẻ chuẩn: Proximity (125KHz).



-



Hệ điều hành: Windows® 7, 8, Vista, XP, 2000, Server 2008 & 2003, Mac OS



X, Linux, Windows® CE.

-



Cổng giao tiếp: USB.



-



Tiêu chuẩn chất lượng: USB, CE, UL, FCC, VCCI, WEEE, RoHS, WHQL.



-



Kích thước: L:70 x W:70 x H:10 (mm).



Ưu điểm của hệ thống giữ xe thông minh bằng RFID:





An toàn là yếu tố quan trọng bậc nhất của bãi xe. Giải pháp bãi giữ xe thông



minh tăng cường an ninh cho bãi xe, giảm thiểu tối đa tình trạng mất xe. Khi khách

hàng mất vé, nhân viên sẽ truy xuất hình ảnh người gửi theo biển số xe, vì vậy sẽ giải

quyết chính xác và nhanh chóng cho khách.





Tiết kiệm nhân cơng, chi phí vận hành hệ thống.







Hoạt động ổn định lâu dài, không ùn tắt, văn minh, hiện đại.







Thời gian xử lý một chiếc xe vào- ra (1-2 giây) nhanh hơn rất nhiều so với việc giữ xe

bằng cách thủ cơng, vì vậy sẽ giảm được chi phí thuê nhân viên tại bãi giữ xe.







Thẻ sử dụng (RFID, SmartCard) là loại thẻ được làm bằng chất liệu cực tốt, có thể tái

sử dụng, khơng bị nhàu nát như các loại giấy in nhiệt.

Nhược điểm của hệ thống: Chi phí đầu từ ban đầu, chi phí sửa chữa khi xảy ra sự cố

khá cao.

2.1.2 Hệ thống quản lí thư viện bằng RFID

Trước đây, trong mơ hình thư viện kho đóng truyền thống, cả thư viện và người

dùng gặp nhiều bất cậptrong việc tra cứu tài liệu, tìm tài liệu hay quản lý lưu thông

mượn trả tài liệu. Bạn đọc thường mất thời gian vào việc tra cứu, đăng ký mượn/trả,

trong khi thư viện tốn nhiều nhân công trong việc quản lý, vận hành hệ thống.

Công nghệ RFID bắt đầu được áp dụng rộng rãi vào quản lý thư viện từ khoảng

những năm 2000 trong các mơ hình thư viện hiện đại, thân thiện, luôn hướng tới việc

14



tạo sự tiện nghi và chủ động cho người dùng. Ngay từ thời điểm mới được áp dụng,

RFID đã chứng minh được tính tiện lợi và ưu thế vượt trội so với các công nghệ quản

lý tài liệu trước đây. Đã có hàng trăm thư viện tiến hành chuyển đổi sang RFID ngay

tại thời điểm đó. Tuy nhiên rào cản lớn nhất lúc đó chính là giá thành của các thiết bị

và vật tư cho RFID là quá cao, vượt ngoài tầm với của đa số các thư viện. Tại Việt

Nam, cho tới thời điểm trước năm 2015, vẫn chưa có nhiều thư viện đã đầu tư và vận

hành thành công hệ thống này, một số thư viện điển hình có thể kể đến làthư viện của

các trường như ĐH Quốc Gia TP HCM, ĐH Quốc Gia Hà Nội,ĐH Nha Trang, ĐH

Giao thông Vận tải, ĐH Ngoại thương. Tuy nhiên, với sự phát triển vượt bậc của khoa

học kỹ thuật ngày nay, giá thành của một hệ thống RFID đã thay đổi rất nhiều. Thay

đổi đến mức nếu làm một phép so sánh ngang từng hạng mục, giá thành RFID khơng

còn quá “đắt” so với cổng từ (EM).



Điều này dẫn tới hàng chục ngàn thư viện



trên thế giới đã áp dụng RFID và tại Việt Nam đang có một làn sóng các thư viện xây

dựng kế hoạch với RFID.



Hình 2. 3 Mơ hình hoạt động của hệ thống thư viện bằng RFID.



15



Đầu đọc thẻ RFID cố định FX7500 sử dụng trong thư viện.



Hình 2. 4 Đầu đọc thẻ RFID cố định FX7500.

Thiết bị đọc thẻ RFID cố định FX7500 sử dụng cơng nghệ vơ tuyến hiệu suất

cao hồn tồn với độ nhạy cao, chống sự nhiễu sóng và loại bỏ sự phản hồi tiêu cực

của các loại thẻ RFID, tốc độ đọc thẻ lên đến 1200 thẻ/ giây ở chế độ FM0.

Một số thông số kĩ thuật cơ bản :

 Cổng giao tiếp: PoE, USB

 Ngôn ngữ hỗ tợ: Net and C, Java.

 Hệ điều hành: Linux

 Số lượng cổng nhập, xuất: 2 vào và 2 ra

 Nguồn: 24Vdc

 Bộ nhớ: Flash 512 MB; DRAM 256 MB

 Tần số: 902 MHz – 928 Mhz

Ưu điểm của hệ thống quản lí thư viện bằng RFID:





Kết hợp giữa chức năng an ninh và chức năng nhận dạng tài liệu: đối với công nghệ

barcode, mỗi nhãn mã vạch chỉ cho phép nhận dạng tài liệu,còn để chống trộm tài liệu

thì người ta phải sử dụng dây từ. Trong khi đó, đối với các hệ thống RFID, mỗi thẻ

RFID đã đảm nhiệm được cả 2 chức năng này: chức năng an ninh và nhận dạng tài

liệu.







Mượn/Trả nhanh chóng cùng lúc nhiều tài liệu: RFID có khả năng đọc cùng lúc nhiều

tài liệu do nó khơng yêu cầu “line-of-sight” (sắp xếp thẳng hàng) để xử lý từng quyển



16



một như công nghệ barcode.Do vậy sử dụng RFID cho phép bạn đọc xử lý theo lô, chứ

không phải từng quyển một như barcode, qua đó làm tăng tốc độ lưu thơng tài liệu.





Kiểm kê nhanh chóng: thiết bị kiểm kê RFID cho phépviệc quét và nhận thông tin từ

các quyển sách một cách nhanh chóng mà khơng cần phải dịch chuyển sách ra khỏi

giá. Chỉ việc sử dụng ăng ten quét qua giá sách theo từng tầng, các tài liệu trên giá đã

được ghi lại để làm cơ sở kiểm kê. Điều này tiết kiệm được rất nhiều nhân công kiểm

kê và tăng hiệu quả sử dụng của tài liệu.







Hỗ trợ tối đa việc tự động hóa mượn/trả tài liệu:RFID cho phép tối đa hóa tính tự phục

vụ (self-service) của bạn đọc mà không yêu cầu sự can thiệp của thủ thư. Bạn đọc có

thể tự thực hiện các thủ tục mượn sách, trả sáchmà không cần thông qua bất cứ một

người nào khác. Điều này được đánh giá cao do đã tạo ra sự riêng tư và sự chủ động

cho bạn đọc.







Không cần tiếp xúc trực tiếp với tài liệu: khác với công nghệ EM và barcode, để nhận

dạng tài liệu cần phải tiếp xúc trực tiếp giữa tài liệu và thiết bị đọc. Đối với công nghệ

RFID, cho phép máy đọc có thể nhận dạng được tài liệu ở khoảng cách từ xa.







Độ bền của thẻ cao: độ bền của thẻ RFID cao hơn so với mã vạch bởi vì nó khơng tiếp

xúc trực tiếp với các thiết bị khác. Các nhà cung cấp RFID đảm bảo rằng mỗi thẻ

RFID có thể sử dụng ít nhất được 100.000 lượt mượn/trả trước khi nó bị hỏng.

Nhược điểm của hệ thống: chi phí đầu tư hệ thống ban đầu khá cao so với hệ thống

thủ công. Khi xảy ra sự cố hệ thống sẽ mất nhiều thời gian sửa chữa và chi phí sửa

chữa cao.

2.1.3 Quản lí kho bằng công nghệ RFID

Hiện nay vấn đề quản lý kho là một trong nhiều băn khoăn lớn nhất của các nhà

quản lý như: số lượng hàng tồn kho, số liệu thiếu chính xác, quản lý thủ cơng, cập nhật

khơng kịp thời… Tất cả các yếu tố này đã đẩy giá thành sản phầm cao hơn và ảnh

hưởng đến chiến lược, kế hoạch của cơng ty…

Hệ thống quản lí kho hàng bằng RFID bao gồm:







Thẻ RFID được lập trình điện tử với thông tin duy nhất.







Đầu đọc thẻ RFID.







Anten

17







Phần mềm Server.

Quy trình nhập kho



Hình 2. 5 Qui trình nhập kho.



Khi nhập vào kho thành phẩm: các sản phẩm đã được gắn thẻ RFID, ở công tác

nhập kho này nhân viên đẩy sản phẩm qua cửa kho (hoặc vị trí) được lắp đặt thiết bị

đọc RFID. Khi sản phẩm đi qua, đầu đọc thẻ RFID sẽ đọc tất cả các thẻ RFID được

gắn trên sản phẩm ngay cả khi khơng nhìn thấy chúng. Dữ liệu đọc được sẽ truyền

thẳng đến phần mềm sever để đối chiếu, so sánh số lượng nhập kho hoặc tạo phiếu

nhập kho mới với các thông tin cần quản lý khác. Kể từ lúc này sản phẩm được quản

lý thông qua thẻ RFID được gắn trên sản phẩm.

Quy trình xuất kho



Hình 2. 6 Qui



trình



xuất kho

Tương tự cho cơng tác xuất kho, nhân viên đẩy sản phẩm qua của kho (hoặc vị trí)

được lắp đặt thiết bị đọc RFID. Khi sản phẩm đi qua, đầu đọc thẻ RFID sẽ đọc tất cả các thẻ

RFID được gắn trên sản phẩm ngay cả khi khơng nhìn thấy chúng. Dữ liệu đọc được sẽ truyền

thẳng đến phần mềm sever để đối chiếu, so sánh số lượng xuất kho có chính xác hay

khơnghoặc tạo phiếu xuất kho mới với các thông tin cần quản lý khác.



18



Quy trình kiểm kho và tìm kiếm vị trí sản phẩm

Trong cơng tác kiểm kho. Chỉ cần quản lý (nhân viên) vào phần mềm có thể

biết được số lượng tồn kho và vị trí chính xác của từng sản phẩm. Lúc đó sẽ xuất ra

báo cáo hoặc cập nhật lại số liệu theo yêu cầu của nhà quản lý.

Quy trình kiểm tra nguồn gốc sản phẩm

Khi sản phẩm đã được xuất cho khách hàng, trong trường hợp sản phẩm bị lỗi

hay có vấn đề gì mà cơng ty cần biết sản phẩm này được sản xuất khi nào, đã xuất cho

ai,…thì có thể vào hệ thống để truy tìm thơng tin về sản phẩm này thơng qua RFID

được gắn trên sản phẩm. Việc tìm kiếm thơng tin được thực hiện với đầu đọc RFID

hoặc bằng cách nhập tay mã số của sản phẩm này vào mơđun truy tìm nguồn gốc, tất

cả các thông tin liên quan đến sản phẩm này sê được hiển thị giúp cơng ty có những

thơng tin chính xác về sản phẩm và đưa ra được phương án giải quyết vấn đề một cách

tối ưu.

Đầu đọc thẻ RFID sử dụng trong quản lí kho:



Hình 2. 7 Đầu đọc thẻ RFID UHF VN9001 sử dụng trong hệ thống

Đầu đọc rfid (RFID UHF Reader) VN9001 giải quyết được nhiều vấn đề liên

quan tới nhận dạng từ xa, xác định các đối tượng chuyển động nhanh và xác định đa

thẻ cho thẻ RFID thụ động...

Một số thông số cơ bản của đầu đọc thẻ RFID UHF VN9001:

-



Giao thức: ISO18000-6B/ISO18000-6C/EPC Class1G2.

19



- Tần số: Mặc định tần số ISM 902MHz ~ 928MHz có thể tùy chỉnh từ 860 ~ 960MHz

theo nhu cầu.

-



Nguồn cung cấp: Adapter(12V DC).



-



Nguồn: 1W (+10dBm ~ +30dBm)



-



Cấu hình ăng-ten: 12dbi; (0-5m)



-



Tích hợp Anten trong đầu đọc



-



Giao tiếp: RS232, RS485, TCP / IP (tùy chỉnh), CANBUS (tùy chỉnh).

Ưu điểm của việc áp dụng RFID trong quản lý kho:







Giảm chi phí hoạt động của doanh nghiệp, tăng lợi nhuận.







Chủ động được nguồn vốn nhờ tồn kho thấp và có chiến lược thích hợp.







Hệ thống RFID giúp nhà quản lý biết được hàng hết hạn và xác định chính xác nhanh

chóng vị trí của từng sản phẩm để giảm thời gian tìm kiếm và lấy nhầm sản phầm.







Quản lý được lịch trình của sản phẩm trong quá trình sản xuất hoặc vận chuyển.







Với sự tích hợp và hỗ trợ chặt chẽ trong hệ thống quản lý nghiệp vụ, RFID cho phép

giảm các thao tác nhập số liệu, hạn chế tối đa nhầm lẫn trong các hoạt động nghiệp vụ.







Giảm 100 % xuất nhập nhầm hàng nhờ tính chính xác của RFID.

Nhược điểm của hệ thống:







Chi phí lắp đặt, xây dựng hệ thống ban đầu khá đắt.







Quá trình bảo dưỡng định kì thiết bị, chương trình tốn nhiều thời gian và chi phí.

2.2 Khái quát về đầu đọc thẻ sử dụng Modul đọc thẻ RFID RC522

Module RFID RC522 NFC 13.56mhz dùng để đọc và ghi dữ liệu cho thẻ NFC

tần số 13.56mhz. Với mức thiết kế nhỏ gọn, linh hoạt module này là sự lựa chọn thích

hợp cho các ứng dụng đọc – ghi thẻ NFC, đặc biệt khi sử dụng kết hợp với ARDUINO.

RFID – Radio Frequency Identification Detection là cơng nghệ nhận dạng đối tượng

bằng sóng vơ tuyến. Là một phương pháp nhận dạng tự động dựa trên việc lưu trữ dữ

liệu từ xa, sử dụng thiết bị thẻ RFID và một đầu đọc RFID.

Các thành phần của hệ thống quản lí hàng hóa, tài sản sử dụng Module RFID

RC522

Hệ thống RFID gồm 3 thành phần chính: Thẻ RFID, reader và cơ sở dữ liệu.

Một hệ thống RFID toàn diện bao gồm 5 thành phần:

20







Thẻ RFID (RFID tag, Transponder – bộ phát đáp) được lập trình điện tử với thơng tin

duy nhất. Gồm 2 phần chính:



 Chíp: lưu trữ một số thứ tự duy nhất hoặc thông tin khác dự trên loại thẻ: read – only,

read – write, hoặc write – once – read – many.

 Antenna: được gắn với vi mạch truyền thông tin từ chip đến reader. Antenna càng với

cho biết phạm vi đọc càng lớn.





Các reader (đầu đọc) hoặc sensor (cái cảm biến) để truy vấn các thẻ.Gồm các phần:



 Máy phát

 Máy thu

 Vi mạch

 Bộ nhớ

 Các kênh nhập/xuất của các cảm biến, cơ cấu truyền động đầu từ và bảng.

 Mạch điều khiển.

 Giao diện truyền thông

 Nguồn năng lượng

 Serial reader + Network reader

 Antenna thu, phát sóng vơ tuyến.





Host computer – server, nơi mà máy chủ và hệ thống phần mềm giao diện với hệ thống

được tải.







Cơ sở tầng truyền thông: là thành phần bắt buộc, nó là một tập gồm cả hai mạng có

dây và khơng dây và các bộ phận kết nói tuần tự để kết nói các thành phần trong hệ

thống RFID với nhau để chúng truyền với nhau hiệu quả.







Database: Là hệ thống thông tin phụ trợ để theo dõi và chứa thơng tin về item có đính

thẻ. Thơng tin được lưu trong database bao gồm định danh item, phần mô tả, nhà sản

xuất, hoạt động của item, vị trí. Kiểu thơng tin chứa trong database sẽ biến đổi tùy theo

ứng dụng. Các database cũng có thể kết nối đến các mạng khác như mạng LAN để kết

nối database qua Internet. Việc kết nối này cho phép dữ liệu chia sẻ với một database

cục bộ mà thông tin được thu thập trước tiên từ nó.



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Một số hệ thống ứng dụng công nghệ RFID vào quản lí tài sản, thiết bị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×