Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tổng quan tập lệnh AT trong đề tài

2 Tổng quan tập lệnh AT trong đề tài

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tập lệnh AT viết tắt là Attention các hướng dẫn được sử dụng để điều khiển một

modem. Là tập lệnh chuẩn được hỗ trợ bởi hầu hết các thiết bị di động như điện thoại

di động, GSM modem mà có hỗ trợ gửi và nhận tin nhắn tin nhắn dưới dạng SMS

(Short Message Service) và điều khiển cuộc gọi.

Từ các lệnh “AT” này, người lập trình có thể làm một số bước sau:

-



Ban đầu đọc tin nhắn, viết tin nhắn và xóa tin nhắn.

Thực hiện gửi tin nhắn SMS.

Kiểm tra toàn bộ chiều dài nội dung tin nhắn.

Thực hiện gọi điện, nghe máy, gác máy.



Trong khuôn khổ của đồ án này em chỉ tìm hiểu 1 số tập lệnh cơ bản phục vụ cho

việc làm đồ án của mình. Sau đây em xin giới thiệu 1 số tập lệnh cơ bản để cài đặt

dùng cho dịch vụ gọi điện bao gồm:

- Bước đầu tiên là công việc khởi tạo.

- Bước thứ hai là nhận, xử lý cuộc gọi và lấy thời gian thực từ nhà mạng



của sim.

- Bước làm cuối cùng là gửi tín hiệu đi.

2.2.2 Các thuật ngữ

: Carriage return (được dịch từ mã ASCII là $0D).

: Line Feed (được dịch từ mã ASCII là 0x0A)

MT : Mobile Terminal – Thiết bị đầu cuối mạng (ở đây là Module simA7).

TE : Terminal Equipment – Thiết bị đầu cuối (ở đây là máy tính giao tiếp được

dùng để giao tiếp với Module sim).

2.2.3 Cú pháp lệnh AT



Lệnh khởi đầu: luôn là “AT” hoặc “at”. Lệnh kết thúc là: ký tự . Thông

thường sau mỗi lệnh AT là một đáp ứng, cấu trúc của đáp ứng này là:

” Cú pháp chính của lệnh AT có thể được phân

chia thành 3 loại : cú pháp có cấu trúc cơ bản, cú pháp có cấu trúc tham số S, cú pháp

có cấu trúc mở rộng.

Với các cú pháp nêu trên thì các lệnh có thể hoạt động ở nhiều chế độ khác nhau.

Các chế độ này được thống kê như sau:

Bảng 2.1: Các chế độ lệnh AT.





AT+=?



Thống kê lại các tham số trong câu lệnh và

các giá trị có thể thiết lập cho tham số.

22











AT+?



Đọc nội dung tin nhắn được gửi đến, kiểm tra

giá trị tin nhắn về mặt dữ liệu.

AT+=<…> Được sử dụng để thiết lập các giá trị cho tham

số.

AT+

Thực thi nội dung tin nhắn được tiến hành bên

trong của Module sim



2.2.4 Một vài lệnh AT được sử dụng trong để tài.



Lệnh ATZ dùng thiết lập lại (reset) tất cả các tham số hiện tại theo mẫu được

người dùng định nghĩa. Lệnh trả về của modem là lệnh OK. Mẫu người dùng định

nghĩa trước đó được lưu trên bộ nhớ cố định. Nếu khơng thiết lập lại được theo mẫu

của người dùng định nghĩa thì nó sẽ reset lại theo đúng các tham số mặc định của nhà

sản xuất. Bất cứ lệnh AT cộng thêm nào trên cùng một dòng với lệnh ATZ đều không

được thực hiện.





Lênh AT+CPIN?



Lệnh trả về một chuỗi ký tự chữ số cho biết một số mật khẩu có được yêu cầu

hay không.

Kiểm tra đến khi nào Ready để biết sim sẵn sàng hoạt động chưa nên chờ từ 5-10

giây trước khi làm việc.





Lệnh AT+CLIP=1 : Hiển thị thông tin cuộc gọi đến



Thông tin nhận dạng đường dây gọi (CLI) của bên gọi khi nhận cuộc gọi bị kết

thúc trên thiết bị di động.







Lệnh AT + CMGL: danh sách thư đã nhận trong chế độ văn bản.



Lệnh AT + CMGL liệt kê các tin nhắn nhận được trên modem GSM. Nó có thể

được sử dụng để nhận được tất cả các tin nhắn nhận được, tất cả các tin nhắn chưa đọc

hoặc tất cả các tin nhắn đã đọc.

Thông số

-



: Trạng thái = "TẤT CẢ", "REC UNREAD" hoặc "REC READ"

: Số chỉ mục của thư

: Địa chỉ người tạo

: Tên trình khởi tạo (nếu có trong danh bạ)

: Tem thời gian trung tâm dịch vụ

: Nội dung của tin nhắn văn bản

23



- : ký tự ASCII 13

- : Ký tự ASCII 10





Lệnh ATDxxxxx...: Cuộc gọi gốc đến số điện thoại nào đó.



Lệnh này có thể được sử dụng để thiết lập các cuộc gọi thoại, dữ liệu hoặc fax

đi. Với “xxxx...” là số điện thoại muốn gọi đi. Nó cũng phục vụ để kiểm soát các dịch

vụ bổ sung. Lưu ý: Lệnh này có thể bị hủy bỏ thường bằng cách nhận lệnh ATH hoặc

ký tự trong khi thực thi.





Lệnh ATH : tắt máy



Ngắt kết nối cuộc gọi hiện tại với TE cục bộ từ dòng lệnh và kết thúc cuộc gọi

2.3 Tổng quan về WEBSERVER

2.3.1 Giới thiệu Webserver



Web server (máy chủ web) là máy chủ được dùng để xử lý các truy cập được gửi

từ máy khách, thông qua giao thức HTTP. Thuật ngữ web server có thể được dùng để

đề cập tới 2 khía cạnh: phần cứng/phần mềm.

- Phần cứng: Web server là một loại máy chủ giống như các máy chủ khác,



tuy nhiên web server cần được cài đặt ít nhất một phần mềm giúp xử lý

các truy cập gửi tới thông qua giao thức HTTP.

- Phần mềm: Web server được dùng là tên gọi của các phần mềm cài đặt

trên máy chủ web. Hai phần mềm web server phổ biến hiện nay là:

Apache, Nginx. Ngoài ra, còn có các phần mềm web server khác như:

unicorn, IIS hay Node.js...



Hình 2.7: Giao tiếp giữa thiết bị và web server.

Web server là máy chủ có dung lượng lớn, tốc độ cao. Tất cả các web server đều

có một địa chỉ UP (IP Address) hoặc có một domain name. Ví dụ, khi bạn gõ:

https://facebook.com.vn vào thanh trình duyệt và gõ phím Enter, tức là bạn đang gửi

yêu cầu đến máy chủ có domain name là www.facebook.com.vn. Khi đó, máy chủ web

này sẽ tìm đến website có tên mà bạn muốn tìm rồi gửi đến trình duyệt của bạn.

24



2.3.2 Tìm hiểu sâu hơn



Như đã nói, để lấy một trang web, trình duyệt của bạn gửi một request tới web

server, nó sẽ tìm kiếm file được yêu cầu được lưu trữ trên ổ đĩa của nó. Khi tìm thấy

file, server đọc nó, xử lý nếu cần, và gửi nó tới trình duyệt.





Lưu trữ các file (Hosting files)



Đầu tiên, một web server phải lưu trữ các file của website, đó là các tài liệu

HTML và các tài nguyên liên quan đến nó, bao gồm các ảnh, file CSS, file JavaScript,

fonts và videos.





Giao tiếp thông qua HTTP



Thứ hai, một web server hỗ trợ HTTP (Giao thức truyền phát siêu văn bản Hypertext Transfer Protocol). Như tên gọi, HTTP là cách truyền các siêu văn bản hypertext (ví dụ: các tài liệu web) giữa hai máy tính.

Một giao thức là một tập hợp các quy tắc để kết nối giữa hai máy tính. HTTP là

một giao thức textual, stateless.





Textual



Tất cả các lệnh là văn bản thuần túy (plain-text) và con người có thể đọc được.





Stateless



Cả server và client khơng nhớ kết nối trước đó. Ví dụ, nếu chỉ có HTTP, một

server khơng thể nhớ mật khẩu bạn đã nhập hoặc bước nào bạn đã làm trong một giao

dịch. Bạn cần một application server cho những nhiệm vụ như vậy. (Chúng tôi sẽ đề

cập đến công nghệ này trong một bài viết khác).

HTTP cung cấp các quy tắc rõ ràng, về cách một client và server giao tiếp với

nhau.

Chỉ client có thể tạo các HTTP request tới các server. Các server chỉ có thể đáp

trả HTTP request của client.

Khi yêu cầu một file thông qua HTTP, client phải cung cấp URL của file.

Web server phải trả lời mọi HTTP request, ít nhất với một thơng điệp lỗi (error

message).

Trên một web server, HTTP server chịu trách nhiệm xử lý và trả lời các request

đến.

25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tổng quan tập lệnh AT trong đề tài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×