Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Một số thiết bị sử dụng trong máy chiên chân không.

2 Một số thiết bị sử dụng trong máy chiên chân không.

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2.2 Động cơ AC 3 pha.



a . Cấu tạo của động cơ AC 3 pha



b. Động cơ AC 3 pha



Hình 2.4 Sơ đồ cấu tạo của động cơ AC 3 pha.

2.2.2.1 Nguyên lý hoạt động cơ AC 3 pha.

Nguyên lý hoạt động của động cơ AC ba pha thể hiện ở hình 2.4 khi nam châm

quay với tốc độ khơng đổi, từ trường tạo sẽ lần lượt quét qua các dây quấn và cảm ứng

trong dây quấn các sức điện động xoay chiều cùng biên độ, tần số và lệch pha nhau 1

góc 120o hay về thời gian là 1/3 chu kì.



15



2.2.2.2 Thơng số kỹ thuật động cơ AC 3 pha.

Thông số kỹ thuật trên động cơ AC 3 pha :

Công suất định mức: Pđm (w;Kw;Hp) là công suất cơ sở ở đầu trục động cơ.

1Hp = 0,736 Kw.

Điện áp dây định mức: Iđm (A;KA) là dòng điện dây định mức.

Dòng điện dây định mức: Uđm ( V;KV) là điện áp dây định mức.

Cách đâu dây: hình sao hoặc tam giác.

Tốc độ quay định mức: (vòng/phút).

Hiệu suất định mức: ηđm (ηđm = Pđm/P1đm , với P1đm là công suất điện đưa vào

động cơ).

Hệ số công suất định mức: cos ᵠđm .

Tần số định mức: fđm.

Số pha m( 3 pha).

2.2.2.3 Phương Pháp điều khiển.

n = 60f / p

Trong đó:

f : tần số của mạng điện(hz).

p : số cực của động cơ.

n : tốc độ của trục quay ( vòng/phút).

Điều khiển động cơ AC 3 pha có các cách điều khiển sau :

Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực.

Dây quấn stato có thể nối thành bao nhiêu số đơi cực khác nhau thì tốc độ có

bấy nhiêu cấp, vì vậy thay đổi tốc độ chỉ có thể thay đổi từng cấp một không bằng

phẳng.

Điều chỉnh tốc độ bằng cách điều chỉnh tần số của động cơ AC 3 pha thông qua

máy biến tần 3 pha.



16



2.2.2.4 Một số ứng dụng của động cơ AC 3 pha.

Dùng làm máy hút chân không trong máy chiên chân không.

Ứng dụng trong dây chuyền máy móc trong các nhà máy, máy nâng cẩu, hệ

thống thang máy,tàu ngầm, động cơ của cánh quạt máy bay….

2.2.3 Động cơ AC 1 pha.



a.Cấu tạo đông cơ AC pha

AC 1pha



b.Động cơ

Hình 2.5 Động cơ AC 1 pha.



2.2.3.1 Nguyên lý hoạt động của động cơ AC 1 pha.

Động cơ AC một pha có gắn thêm tụ điện dùng để khởi động lúc ban đầu. Stato

gồm 2 cuộn dây: cuộn dây làm việc quấn bằng dây to nối thẳng ra nguồn; cuộn dây

khởi động quấn bằng dây cỡ nhỏ, đặt ở 1/3 số rãnh stato để sinh ra một từ thơng lệch

với từ thơng cuộn dây làm việc một góc 90 o ( không gian) và được đấu nối trực tiếp

qua một tụ điện để cho dòng điện trong nó lệch pha với dòng điện trong cuộn làm việc

một góc 90o ( về thời gian). Khi cho điện xoay chiều một pha và stato gồm 2 loại dây

( 1 dây nóng và 1 dây lạnh) nối với từ trường cảm ứng trên rôto sẽ sinh ra từ trường

quay, động cơ điện được khởi động .

2.2.3.2 Thông số kỹ thuật của động cơ AC 1 pha.

Thông số kỹ thuật trên động cơ AC 1 pha :

Công suất định mức: Pđm (w;Kw) là cơng suất cơ ở đầu trục động cơ. Có thể ghi

theo đơn vị HP(ngựa), 1HP =0,736 Kw.

17



Điện áp dây định mức: Uđm (v;Kv) là điện áp dây định mức.

Dòng điện dây định mức: Iđm (A;kA) là dòng điện dây định mức.

Tần số định mức :



f (HZ).



Hiệu số định mức: ηđm (ηđm = Pđm/P1đm , với P1đm là công suất điện đưa vào động

cơ).

Tốc độ quay của trục: nđm (vòng/phút).

Hệ số công suất định mức: cos ᵠ.

2.2.3.3 Phương pháp điều khiển động cơ AC 1 pha.

Để điều khiển động cơ AC 1 pha có thể dử dụng các phương pháp sau:

Thay đổi số vòng dây của stato.

Điều khiển điện áp đưa vào động cơ.

Điều khiển tần số nguồn điện cấp cho động cơ.

2.2.3.4 Một số ứng dụng của động cơ AC 1 pha.

Động cơ AC 1 pha được sử dụng phổ biến trong các máy dân dụng như: quạt

điện, máy bơm nước, tủ lạnh, máy điều hòa nhiệt độ, các máy tiểu công nghiệp như:

máy cưa gỗ, máy may, máy thêu ren, máy cắt vãi, máy in v.v… bởi vì mạng điện một

pha 220v chỉ có hai dây ( một dây nóng và một dây nguội) dể dàng lắp đặt thuận tiện.

2.2.4 Bơm chân khơng vòng nước 1 cấp.

2.2.4.1 Ngun lý hoạt động của bơm chân khơng vòng nước 1 cấp.

Nguyên lý hoạt của bơm chân không thể hiện ở hình 2.6 hầu hết các máy bơm

chân khơng làm việc theo nguyên lý choán chỗ, tương tự với các máy bơm thể tích.

Giá trị chân khơng trong một khơng gian đóng kín được tạo ra bằng cách hút bớt

khơng khí, hơi trong khơng gian đó bởi các khoang cơng tác của máy bơm(các cánh

gạt). Các khoang công tác của máy bơm có thể tích thay đổi một cách tuần hồn.Trong

một chu trình làm việc của máy bơm, khi khoang cơng tác có thể tích tăng lên, đây là

lúc bơn thực hiện hút chất lỏng công tác (dầu) kèm theo cả khơng khí, hơi. Hỗn hợp

chất lỏng, khơng khí, hơi theo sự biến đổi thể tích của khoang cơng tác dần bị nén và

đẩy ra khỏi cửa của máy bơm. Ra khỏi máy bơm, khơng khí và chất lỏng lại được tách

ra. Chất lỏng theo bình ngưng tụ quay lại cung cấp cho máy bơm, tạo thành một vòng



18



khép kín.Trong một số máy bơm hút chân không, không sử dụng chất lỏng khi đó các

khoang cơng tác cần đảm bảo đóng kín.



a. Cấu tạo của bơm chân khơng



b. Bơm chân khơng



Hình 2.6 Bơm chân khơng vòng nước một cấp.

1.Stato; 2.Thùng chứa dầu; 3.Cánh gạt; 4.Khoang công tác; 5.Rotor;

6.Ống hút; 7.Ống xã; 8.Van xả

2.2.4.2 Thông số kỹ thuật của bơm chân không vòng nước 1 cấp 2bv2060.

Lưu lượng



27 m3/h.



Độ chân khơng



33 mbar.



Cơng suất



0,81 KW(HP).



2.2.4.3 Ứng dụng của bơm chân khơng vòng nước 1 cấp.

Là một trong những vật dụng cần thiết trong mọi gia đình và ngành cơng

nghiệp. Với tính năng sử dụng dùng để bơm hút nước từ mặt đất, giếng,… lên các bồn

chứa nước trên các vị trí cao. Khơng cần phải mồi nước khi gặp sự cố máy bị ngắt

nước.

2.2.5 Xy-lanh khí nén.

Nguyên lý hoạt động của Xy-lanh thể hiện ở hình 2.7 khi đưa khí nén vào Xy

-lanh và lượng khí được đưa vào tăng dần lên theo đó sẽ chiếm khơng gian trong Xylanh và làm pít tông dịch chuyển, truyền chuyển động điều khiển thiết bị bên ngồi

19



Hình 2.7 Cấu tạo của Xy-lanh.

Nếu bỏ qua lực ma sát, lực chuyển động trên cần pít tơng được tính theo cơng thức:

F = p.A

P – áp suất chất lỏng.

A – diện tích làm việc của pít tơng.

Diện tích làm việc của pít tơng được tính theo cơng thức :



D – đường kính của pít tơng đồng thời cũng là đường kính trong của xy –lanh.

2.2.6 Van phân phối khí 5/2.



a.Van phân phối khí 5/2



b. Kí hiệu van phân phối khí 5/2



Hình 2.8 Cấu tạo van phân phối khí 5/2.

20



2.2.6.1 Nguyên lý hoạt động của van phân phối khí 5/2.

Nguyên lý hoạt động của van phân phối khí 5/2 thể hiện trên hình 2.8 khi chưa

có tín hiệu điện điều khiển tác động vào nam châm điện Y1, dưới tác dụng cửa lực lò

xò van hoạt động ở vị trí bên phải, thì cửa số 3 bị chặn, cửa số 1 thông với cửa số 2 và

cửa số 4 thơng với cửa số 5. Khi ta cấp tính hiệu điều khiển cho nam châm điện Y1

van phân phối khí 5/2 đảo trạng thái làm cho cửa số 1 thống với cửa số 4, cửa số 2

thông với cửa số 3 và cửa số 5 bị chặn. Trong trường hợp tín hiệu tác động vào nam

châm điện Y1 mất đi, dưới tác dụng của lực lò xo, van phân phối khí 5/2 trở về trạng

thái ban đầu.

2.2.7 Cơng tắc tơ.

2.2.7.1 Nguyên lý hoạt động của công tắc tơ.

Công tắc tơ gồm có hai bộ phận chính là bộ tiếp điểm và cơ cấu truyền động.

Bộ tiếp điểm bao gồm các tiếp điểm chính và các tiếp điểm phụ. Các tiếp điểm

chính thường là tiếp điểm thường có 3 tiếp điểm thường mở dùng để đóng cắt trực tiếp

dòng điện của tải, trong các tiếp điểm chính phải có buồng dập hồ quang. Các tiếp

điểm phụ thường có 2 cặp tiếp điểm thường đóng và tiếp điểm thường mở, khả năng

chịu dòng của tiếp điểm phụ nhỏ (khoảng 3 – 5A). Cơ cấu truyền động của công tắc tơ

làm việc theo nguyên tắc điện từ, nên gồm có cuộn dây nam chân điện (cuộn hút),

mạch từ động và mạch từ tĩnh. Mạch từ động thì được gắn liền với bộ tiếp điểm động,

mạch từ tĩnh, cuộn dây nam châm và bộ tiếp điểm tĩnh được gắn chặt với vỏ. Tiếp

điểm chính dùng để đóng và ngắt nguồn cho mạch điều khiển, còn tiếp điểm phụ dùng

để điều khiển cuộn hút của cơng tắc tơ. Khi cuộn hút chưa có điện, lò xo tách rời mạch

từ động và mạch từ tĩnh làm cho các tiếp điểm thường mở (NO) thì hở ra và các tiếp

điểm thường kín (NC) thì đóng lại. Khi cuộn hút có điện, mạch từ trở thành nam châm

điện và hút mạch từ động về phía mạch từ tĩnh mang theo các tiếp điểm động làm cho

tiếp điểm thường mở đóng lại và tiếp điểm thường kín hở ra được gọi là tiếp điểm

chuyển đổi trạng thái. Khi ngắt điện khỏi cuộn dây, lò xo trả tiếp điểm về trạng thái

ban đầu.



21



a.Cơng tắc tơ



b.Cấu tạo cơng tắc tơ



Hình 2.9 Cấu tạo của công tắc tơ.

1.lõi thép tĩnh; 2.lõi thép động; 3.các tiếp điểm chính;

4.các tiếp điểm phụ; 5.cần tiếp điểm; 6.lò xo hồi vi; 7.vòng ngắn mạch;

8.cuộn hút

2.2.7.2 Thơng số kỹ thuật của công tắc tơ LS MC – 9A.

Nguồn điện điều khiển:



220VAC.



Điện áp định mức:



380V.



Dòng diện định mức:



9A.



Số pha:



3 pha.



2.2.8 Rơ le áp suất thấp .



a.Cấu tạo rơ le áp suất thấp



b.Rơ le áp suất thấp



Hình 2.10 Cấu tạo của rơ le áp suất thấp.

22



1.vít đặt áp suất thấp; 2.vít đặt áp suất cao; 3.vít đặt áp suất vi sai;

4.tay đòn chính; 5.lò xo chính; 6.lò xo vi sai; 7.hộp xếp;

8.đầu nối áp suất thấp; 9.đầu nối áp suất cao; 10.lối luồn dây điện;

11.tiếp điểm điện; 12.tay đòn; 13.cơ cấu lật; 14.gối đở

2.2.8.1 Nguyên lý hoạt động của Rơ le áp suất thấp 060-110166 KP1.

Nguyên lý hoạt động của rơ le áp suất thấp thể hiện ở hình 2.10 vít(1) và(3) là

hai vít điều chỉnh áp suất cắt và đóng của Rơ le. Tay đòn chỉnh(4) mang cơ cấu lật (13)

và tiếp điểm (11) được dẫn tới đáy của hộp xếp(7). Tay đòn nối cơ cấu lật(13) tới lò xo

phụ chỉ có thể quay quanh một chốt cố định ở khoang giữ tay đòn. Vì thế tiếp điểm chỉ

có hai vị trí cân bằng. Hộp xếp chỉ có thể dịch chuyển khi áp suất vượt quá giá trị ON

và OFF. Vị trí của cơ cấu lật tác động lên cơ cấu này với hai lực, lực thứ nhất là lực từ

hộp xếp trừ đi lực của lò xo chính, và lực thứ hai là lực kéo của lò xo vi sai. Trên hình

2.10, tiếp điểm đang ở vị trí ON(1-4). Khi áp suất trong hộp xếp(7) từ từ giảm xuống

thì hầu như khơng có chi tiết nào trong Rơ le chuyển động. Chỉ khi nào áp suất trong

hộp xếp(7) giảm xuống dưới mức đã điều chỉnh (giá trị chính trừ giá trị vi sai), tay đòn

(4) bị kéo xuống đủ mức làm cho cơ cấu lật(13) đột ngột thay đổi vị rí, tiếp điểm 1 đột

ngột rời 4 bật xuống 2 (OFF). Và khi áp suất trong hộp xếp tăng lên, vượt qua vị trí

điều chỉnh của lò xo chính (giá trị chính) nhờ cơ cấu lật, tay đòn(4) lại đột ngột thay

đổi vị trí tiếp điểm 1 rời 2 sang 4 (ON).

2.2.9 Máy nén khí.



a.Máy nén khí



b.Nguyên lý bơm của máy nén khí

Hình 2.11 Máy nén khí.



1.Xi-lanh; 2.Pít tơng; 3.Con đẩy; 4.Con trượt; 5.Thanh trượt; 6.Tay quay;

23



7.Van nạp; 8.Van mở;

2.2.9.1 Nguyên lý hoạt động của máy nén khí PK 0260.

Nguyên lý hoạt động của máy nén khi thể hiện ở hình 2.11 nhờ được nối với

thanh truyền – tay quay mà piston chuyển động tịnh tiến qua lại. Khi piston đi sang

phải thì thể tích tăng, áp suất giảm, van nạp mở làm khơng khí bên ngồi đi vào Xylanh. Đây là q trình nạp khí. Piston đi sang trái làm khơng khí trong Xy-lanh bị nén

lại, áp suất lại tăng dần làm van nạp đóng lại. Đến khi áp suất tăng lớn hơn sức căng

của lò xo sẽ làm van xả tự động mở. Lúc này khí nén theo van xả đi qua đường ống

đến bình chứa khí nén. Như vậy q trình hồn tất một chu trình nén khí.

2.2.9.2 Thơng số kỹ thuật của máy nén khí PK 0260.

Điện áp sử dụng:



220 V/1 pha.



Lưu lượng khí nén: 105 lít/phút.

Bình chứa khí:



60 lít.



Áp lực làm việc:



8 kg/cm2.



Áp lực tối đa:



10 kg/cm2.



Công suất:



0.37 KW.



2.2.9.3 Một số ứng dụng của máy nén khí.

Máy nén khí hút khơng khí từ mơi trường ngồi và dự trữ trong 1 bình hơi, do

áp suất khí trong bình rất lớn. Từ bình hơi, khí sẽ được phân phối đến các cơng cụ

khác nhau như : súng phun hơi hoặc nước, hoặc đến các loại máy có bộ phận quay như

máy vít đinh, máy khoan, máy đánh nhám…



24



2.2.10 Bơm nước.



a.Cấu tạo máy bơm nước



b.Máy bơm nước



Hình 2.12 Máy bơm nước pentax CM50.

2.2.10.1 Nguyên lý hoạt động bơm nước pentax CM50.

Nguyên lý hoạt động của máy bơm nước thể hiện qua hình 2.12 trước khi máy

bơm làm việc, cần phải làm cho thân bơm ( trong đó có bánh cơng tác) và ống hút

được điền đầy chất lỏng, thường gọi là bơm mồi. Khi máy bơm làm việc, bánh công

tác quay, các phần từ chất lỏng ở trong bánh công tác dưới ảnh hưởng của lực ly tâm bị

văng từ ra ngoài, chuyển động theo các máng dẫn và đi vào ống đẩy với áp suất cao

hơn, đó là q tình đẩy của bơm. Đồng thời, ở lối vào của bánh công tác tạo nên vùng

có chân khơng và dưới tác dụng của áp suất trong bể chứa lớn hơn áp suất ở lối vào

của máy bơm nước, chất lỏng ở bể hút liên tục bị đẩy vào bơm theo ống hút, đó là quá

trình hút của bơm nước. Quá trình hút và đẩy của bơm nước là liên tục, tạo nên dòng

chảy liên tục qua máu bơm. Bộ phận dẫn hướng ra ngoài thường có dạng xoắn ốc nên

còn được gọi là buồng xoắn ốc, chất lỏng từ bánh công tác ra ống đẩy được điều hòa,

ổn định và còn có tác dụng biến một phần động năng của dòng chảy thành áp năng cần

thiết.



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Một số thiết bị sử dụng trong máy chiên chân không.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×