Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ưu điểm của chuẩn giao tiếp nối tiếp RS232.

Ưu điểm của chuẩn giao tiếp nối tiếp RS232.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 2.4: Sơ đồ kết nối chân chuẩn RS232.

Cổng COM1 của màn hình Samkoon

Chân kết nối

Tên chân

2

RX

3

TX

5

GND



Cổng COM1 của PLC CJ1M

Chân kết nối

Tên chân

3

TX

2

RX

9

GND



2.3.9 Bơm thủy lực bánh răng.

Bơm thủy lực bánh răng là loại bơm được dùng rộng rãi nhất vì có kết cấu

đơn giản dễ chế tạo. Sử dụng ở trong những hệ thống thủy lực có áp suất trung bình.

Cấu tạo của bơm bánh răng gồm bánh răng chủ động và bánh răng bị động

ăn khớp với nhau và nằm trong vỏ bơm. Răng của các bánh răng được chế tạo dạng

răng thẳng, nón chữ V hay xoắn ốc. Thông thường người ta chế tạo răng theo kiểu

thân khai vì tiện cho chế tạo và hiệu chỉnh. Số răng thường có trên mỗi bánh răng là Z

= 8 - 12.



Hình 2.19: Bơm thủy lực bánh răng.

Bơm bánh răng làm việc theo nguyên lý dẫn và nén chất lỏng trong một

thể tích kín thay đổi được dung tích. Quá trình hút đẩy được diễn ra như sau:

Khi hoạt động động cơ quay kéo phần bánh răng chủ động gắn liền quay

theo, vì phần bánh răng bị động ăn khớp hòan tồn với bánh răng chủ động nên bánh

bị động cũng quay theo nhưng ngược hướng. Khi bánh răng quay sẽ làm dung tích

khoan hút giảm, dẫn tới tăng áp xuất và hút dầu lên. Khi dầu tới khoan hút, sẽ được

bánh răng đưa vào các rãnh giúp dẫn dầu tới khoan đẩy. Tại khoan đẩy, dưới tác động



22



quay của 2 bánh răng làm giảm thể tích của dầu trong khoan đẩy, tạo áp lực lớn đẩy

dầu vào trong hệ thống, tới các cơ cấu chấp hành.



2.3.10 Bộ lọc dầu thủy lực.

Bộ lọc dầu thủy lực là những bộ lọc được chế tạo nhằm loại bỏ những tạp chất

có trong dầu động cơ, dầu truyền, dầu bôi trơn hoặc dầu thủy lực. Những bộ lọc này

được sử dụng trong nhiều các hệ thống thủy lực, các loại động cơ đốt trong, các dây

chuyền tái chế dầu thải. Riêng bộ lọc dầu thủy lực được sử dụng chủ yếu trong các

thiết bị thủy lực có cơng năng loại bỏ những tạp chất như bụi bẩn, các hạt kim loại có

trong dầu thủy lực.

 Cấu tạo của một bộ lọc lưới:



Hình 2.20: Cấu tạo của một bộ lọc dạng lưới.

1.Vỏ.



2.Lưới lọc.



3.Nắp tròn.



4. Ống dẫn.

23



5.Đai ốc.



6.Vòng Đệm.



Là loại bộ lọc dầu đơn giản nhất. Nó gồm có khung cứng và lưới bằng đồng

bao chung quanh. Dầu thủy lực từ ngoài xuyên qua các mắt lưới và các lỗ để vào ống

hút. Hình dáng và kích thước của bộ lọc lưới rất khác nhau, tùy thuộc vào vị trí và

cơng dụng của bộ lọc.

Các bộ lọc lưới thường được lắp đặt tại ống hút và ống xả, và có thể cả tại ống

rót dầu thủy lực vào thùng chứa (cần phân biệt ống rót và ống xả: ống xả là xả dầu từ

hệ thống về thùng chứa. Ống rót dùng để rót dầu thủy lực từ ngoài vào thùng chứa).

Phần tử lọc là các lưới đồng, kích thước các mắt lưới quyết định độ lọc sạch dầu thủy

lực. Lưới được xếp một lớp hoặc nhiều lớp. Để làm giảm sự cản trở bề mặt lọc được

thiết kế sao cho lớn nhất có thể.

Nguyên lý hoạt động: Khi dầu thủy lực được cho đi qua hệ thống lọc này,

những phần từ lọc có trong hệ thống lọc (một hệ thống thủy lực có nhiều hơn một bộ

lọc) sẽ giữ lại những tạp chất kim loại hoặc bụi bẩn có trong dầu. Ngồi ra bộ lọc

cũng có thể được chế tạo đặc biệt nhằm tạo ra từ trường, điện trường hoặc trọng

trường giúp làm lắng các tạp chất kể trên.



2.3.11 Cảm biến áp suất chân không ZSE40(F)/ISE40.

Cảm biến áp suất ZSE40(F)/ISE40 là một loại cảm biến đo áp suất chân khơng

với độ chính xác cao do hãng SMC sản xuất.



Hình 2.21: Cảm biến áp suất chân khơng ZSE40(F)/ISE40.

 Cảm biến áp suất ZSE40(F)/ ISE40 có:

24



+ 2 dây nguồn DC: dây màu nâu (+); dây màu xanh (-).

+ 2 dây ra digital output: dây màu đen (OUT1); dây màu xanh (OUT2).

+ 1 dây ra analog output: dây màu xám.

 Thông số kĩ thuật.

Vùng giá trị áp suất chân không đo được từ 0.0 đến -101.3 kPa. Vùng giá trị áp

suất chân khơng có thể cài đặt được từ 10.0 đến 101.3 kPa.

Ngõ ra output1 và output2 là loại NPN dòng cực đại qua tải là 80mA. Điện áp

định mức qua tải là 30±1 VDC.

 Cấu tạo và nguyên lý.



Hình 2.22: Sơ đồ ngõ ra điều khiển cảm biến chân không.

Nguồn nuôi cảm biến từ 12 đến 24 VDC. Cực dương của nguồn được nối vào

dây màu nâu và các dây cực dương của tải. Cực âm của nguồn được nối vào dây màu

xanh. 2 ngõ ra output được nối vào dây còn lại của tải. Dây analog output (màu xám)

được nối vào bội xử lý. Dựa vào giá trị cài đặt P1 và P2 trong cảm biến mà OUT1 và

OUT2 sẽ xuất tín hiệu mức 0 ra. Lúc này mạch qua tải được khép kín, tải được hoạt

động.



2.3.12 Cảm biến tiệm cận điện từ.

Cảm biến tiệm cận điện từ là loại cảm biến dùng để phát hiện những vật thể mà

khơng cần phải tiếp xúc. Nó giúp chuyển đổi tín hiệu về sự chuyển động hoặc là sự

xuất hiện của các vật thể để chuyển thành tín hiệu. Cảm biến sử dụng dòng điện một

chiều được phát ra để phát hiện những vật thể bằng kim loại nhờ những hiện tượng

cảm ứng điện từ.

25



Hình 2.23: Cảm biến tiệm cận điện từ.

Nguyên lý hoạt động của cảm biến tiệm cận điện từ: Khi phát hiện được sự suy

giảm từ tính nhờ vào dòng điện xốy sinh ra phía trên bề mặt của vật dẫn do từ trường

ngồi. Trường điện từ được sinh ra nhờ xoay chiều sinh ra trên cuộn dây và thay đổi

trở kháng phụ phụ thuộc dòng điện xốy ở trên bề mặt của những vật thể kim loại

được chúng phát hiện.

 Thông số kỹ thuật:

- Phát hiện: Kim loại.

- Nguồn: 6 -> 36VDC.

- Dòng tiêu thụ: 300 mA.

- Khoảng đo: 0 -> 8mm.

- Ngõ ra: NPN.

- Đường kính: 18 mm.



2.3.13 Encoder E6B2-CWZ6C.

Encoder là một bộ đo tốc độ động cơ, tín hiệu từ encoder tạo ra các dạng xung

vng có tần số thay đổi phụ thuộc vào tốc độ động cơ. Do đó các xung vuông này

được đưa vào bộ vi xử lý để đếm số xung trong khoảng thời gian cho phép từ đó ta

có thể tính được giá trị góc quay của động cơ. Encoder còn được sử dụng để ổn định

tốc độ động cơ hay điều khiển vận tốc, vị trí của trục động cơ.



26



 Cấu tạo của encoder:



Hình 2.24: Cấu tạo của encoder E6B2-CWZ6C.

Nguyên lý hoạt động của encoder gồm một bộ thu phát hồng ngoại và một đĩa

quay chia lỗ được đặt giữa hệ thống thu phát này. Đĩa được gắn trên trục chuyển

động của 1 bánh răng ăn khớp với bánh răng truyền động quay Rotor. Quá trình đĩa

chuyển động làm cho ánh sáng chiếu qua khe đập vào photo sensor thay đổi trạng

thái và tạo ra một chuỗi các xung vng trên đầu ra.

Encoder thường có 6 dây (hoặc 4 dây tùy loại) bao gồm 2 dây nguồn VCC và

GND, 2 dây tín hiệu pha A, pha B và dây pha Z. Hai dây tín hiệu A và B cho phép

xác định số vòng quay của động cơ, vận tốc và chiều quay của động cơ. Để lập trình

xử lý tín hiệu encoder, ta nối 2 dây tín hiệu A và B vào 2 ngõ input của bộ điều khiển,

bộ điều khiển sẽ đếm xung từ chuyển động quay của encoder.

 Cơ chế hoạt động của encoder (Bộ mã hóa tín hiệu vòng quay).

Hình 2.25: Cơ chế hoạt động của encoder.



27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ưu điểm của chuẩn giao tiếp nối tiếp RS232.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×