Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguyên lý hoạt động của Contactor.

Nguyên lý hoạt động của Contactor.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 2.10: Rơle nhiệt.

Rơle nhiệt là loại khí cụ điện để bảo vệ động cơ và mạch điều khiển khi có sự

cố q tải. Rơ le nhiêt khơng tác động tức thời theo trị số dòng điện vì nó có qn

trính nhiệt lớn, phải có thời gian nóng, do đó nó làm việc có thời gian từ vài giây đến

vài phút.

Rơle nhiệt thường dùng để bảo vệ quá tải cho các thiết bị điện. Trong công

nghiệp rơle nhiệt được lắp kèm với cơng tắc tơ.



Hình 2.11: Cấu tạo của rơ-le nhiệt.

1. Đòn bẩy.



2. Tiếp điểm thường đóng.



4. Vít chỉnh dòng điện tác động.

7. Cần gạt.



5. Thanh lưỡng kim.



3. Tiếp điểm thường mở.

6. Dây đốt nóng.



8. Nút phục hồi.



Nguyên lý làm việc của rơle nhiệt: Dựa trên cơ sở tác dụng nhiệt của dòng

điện làm giãn nỡ phiến kim loại kép. Phiến kim loại kép này gồm hai lá kim loại có

hệ số giãn nỡ khác nhau (hệ số giản nỡ này hơn kém nhau 20 lần) ghép chặt với nhau

thành một phiến bằng phương pháp hàn hoặc cán nóng. Khi có dòng điện q tải đi

14



qua, phiến lưỡng kim loại được đốt nóng, uống cong về phía kim loại có hệ số giãn

nỡ bé, đầy cần gạt làm lò xo co lại và làm chuyển đổi hệ thống tiếp điểm phụ.

Để rơ-le làm việc trở lại, phải đợi phiến kim loại nguội và kéo cần reset của rơ

le nhiệt.

Đặc tính cơ bản của rơ le nhiệt: là quan hệ giữa dòng điện phụ tải chạy qua và

thời gian tác động của nó (gọi là đặc tính thời gian - dòng điện, A – s). Mặt khác để

đảm bảo yêu cầu giữ được tuổi thọ lâu dài của thiết bị theo đúng số liệu kỹ thuật đã

cho của nhà sản xuất, các đối tượng bảo vệ cũng cần đặc tính thời gian - dòng điện.



Hình 2.12: Đặc tính làm việc của rơ le nhiệt.

Việc lựa chọn đúng rơ-le nhiệt sao cho đường đặc tính A-s của rơ-le gần sát

đường đặc tính A-s của đối tượng cần bảo vệ. Nếu chọn thấp quả sẽ không tận dụng

được công suất của động cơ điện, nếu chọn cao quá sẽ làm giảm tuổi thọ của động cơ

cần bảo vệ.



2.3.5 Rơle bán dẫn SSR-10DD.

Là rơle bán dẫn (SSR) sử dụng vật liệu bán dẫn để đóng mở dòng điện, khơng

có tiếp điểm cơ khí như rơle điện từ.



15



Hình 2.13: Rơle bán dẫn SSR-10DD.



Về cấu tạo, SSR gồm 1 coupling và một hoặc nhiều MOSFET.

Coupling có vai trò cách ly dòng điện điều khiển nhỏ với dòng điện tải lớn.

Lý tưởng nhất là sử dụng coupling quang (optic). Khi có dòng điện nhỏ, một đèn

LED sẽ phát quang, và đối diện nó là một diode thu quang. Diode nhận ánh sáng và

kích hoạt dòng qua các MOSFET giáp lưng với nó, cho phép dòng tải chạy qua

mạch. SSR cho phép dòng điện nhỏ có thể điều khiển một tải tiêu thụ dòng lớn hơn.

 Ưu điểm của SSR :

+ Đóng ngắt nhanh hơn.

+ Dòng và áp điều khiển cần nhỏ hơn.

+ Tuổi thọ dài hơn (vì khơng có phần cơ khí chuyển động để mà bị hao mòn).

+ Khơng xẹt tia lửa điện.

+ Đóng ngắt êm ái, hầu như khơng có tiếng động.

+ Kích thước thường là nhỏ hơn.

 Nhược điểm của SSR:

+ Đặc tính Volt/Amp của bán dẫn: khi đóng mạch sinh nhiều nhiệt và nhiễu

điện, dòng rò khi khơng hoạt động, đường đặc tính V/A khơng tuyến tính.

+ Có khả năng đóng mạch giả do sự chuyển điện áp nhất thời.

+ Có thiên hướng “ngắn mạch” khi hư hỏng, trong khi với rơle điện từ khi hư

thường sẽ hở mạch ra.



16



2.3.6 Timer chuyển đổi sao tam giác.



Hình 2.14: Timer rơ-le Screw chuyển đổi sao – tam giác.

Timer rơ-le là một loại timer dùng để chuyển đồi sao – tam giác trong việc

khởi động cho động cơ 3p công suất lớn.

Về cấu tạo Timer rơle được cấu tạo với 1 cuộn coil (ngõ vào là A1-A2) và 2

tiếp điểm thường hở. Tiếp điểm 15-18 (T Y) là tiếp điểm đóng nhanh mở chậm của

Timer dùng để đóng và mở mạch chạy chế độ sao cho động cơ. Tiếp điểm 25-28 (T D)

là tiếp điểm đóng chậm mở nhanh của rơle dùng để đóng mạch chạy chế độ tam giác

cho động cơ.



Hình 2.15: Giản đồ xung hoạt động của timer rơ-le.

17



Khi timer rơ-le được cấp điện hoạt động vào A1-A2 thì gần như tức thời tiếp

điểm TY cũng đóng lại và duy trì sau khoảng thời gian t v thì đóng lại. Thời gian tv

được người sử dụng cài đặt trước thông qua núm vặn. Thang thời gian có thể cài đặt

từ 0.5 đến 10s. Tuy nhiên vùng hoạt động được khuyến nghị tốt cho động cơ là từ 310s. Sau khoảng thời gian tv tiếp điểm TY mở ra dừng chạy chế độ sao. Tuy nhiên tiếp

điểm TD khơng đóng lại ngay mà phải đợi thêm khoảng thời gian t x thì TD mới mở ra.

Mạch lúc này sẽ duy trì chế độ chạy sao cho đến khi điện áp hoạt động của timer rơle

(A1-A2) bị ngắt thì ngừng hoạt động. Mỗi loại timer rơ-le có thời gian t x khác nhau,

timer rơ-le sử dụng trong đề tài có tx = 0.5s.



2.3.7 Tổng quan màn hình cảm ứng HMI (samkoon SK-043AE).



Hình 2.16: Màn hình HMI (Samkoon SK-043AE).

Là loại màn hình cảm ứng điện dung chỉ sử dụng một lớp tương tác, đó là

panel kiếng được phủ kim loại và điều này trước mắt sẽ cho ánh sáng đi qua nhiều

hơn (đến 90%) giúp hình ảnh hiển thị rõ ràng hơn. Lớp kim loại trên bề mặt sẽ tạo ra

một lưới các tụ điện cho toàn bộ màn hình. Về nguyên lý, màn hình cảm ứng điện

dung dựa trên các thuộc tính điện năng của cơ thể con người để xác định "khi nào và

ở đâu" trên màn hình mà bạn tiếp xúc. Nhờ vậy, màn hình cảm ứng dạng này có thể

được điều khiển bởi những "cái chạm" rất nhẹ từ ngón tay, tuy nhiên thường thì bạn

khơng thể sử dụng được với bút trâm hay ngón tay có đeo găng. Đó chính là lý do mà

nhiều người gọi màn hình dạng này là màn hình cảm ứng nhiệt.

18



Bảng 2.3: Thống số kỹ thuật màn hình cảm ứng HMI (Samkoon SK-043AE).

Tên máy



SK-080AE



Kích thước hiển thị

Màu sắc hiển thị



8.0 inch TFT

262.144 màu



Độ sáng(cd/m2)



450



Độ phân giải

Loại cảm ứng



800×600

Cảm ứng điện dung



Bộ nhớ lưu trữ (MB)

Bộ nhớ tạm thời (RAM)



128

64



Nguồn sử dụng

Cổng kết nối



24 ± 20%VDC

2 cổng COM, 1 cổng USB 2.0



Chuẩn giao tiếp



RS232



2.3.8 Chuẩn giao tiếp RS232.

2.3.8.1 Giới thiệu.

Trong kỹ thuật truyền dữ liệu giữa các hệ thống với nhau, người ta có thể

phân loại hai cách truyền: song song hay nối tiếp. Nhưng do cách truyền song song

rất dễ bị nhiễu tác động nên không thể truyền xa được, do đó cũng ít được sử dụng.

Truyền nối tiếp cũng có 2 loại: đồng bộ hay bất đồng bộ. Trong các truyền

đồng bộ, dãy ký tự truyền sẽ kèm theo ký tự đồng bộ là SYN (mã ASCII là 22).

Phương thức này cho tốc độ truyền khá cao nhưng do mạch xử lý truyền và nhận khá

phức tạp nên dùng trong các ứng dụng có yêu cầu cao về tốc độ truyền. Còn trong

các ứng dụng thơng thường, nhất là các ứng dụng trong các lĩnh vực điện tự động, thì

khơng có u cầu về tốc độ mà yêu cầu về độ tin cậy nhưng mạch thực hiện phải đơn

giản. Khi đó các truyền bất đồng bộ rất phù hợp. Theo cách truyền này thì các ký tự

phải được truyền riêng rẽ, phân làm từng farme có bit bắt đầu, các bit dữ liệu của ký

tự cần truyền, bít chẵn lẻ (để kiểm tra lỗi đường truyền) và các bit kết thúc.

Chuẩn giao tiếp RS232 là một trong những kỹ thuật được sử dụng rộng rãi

hiện nay để nối ghép các thiết bị ngoại vi với máy tính. Nó là một chuẩn giao tiếp nối

tiếp dùng định dạng không đồng bộ, kết nối nhiều nhất là hai thiết bị, chiều dài kết

nối lớn nhất cho phép để đảm bảo dữ liệu là 12.5m đến 25.4m, tốc độ 20kbit/s đôi

khi là tốc độ 115kbit/s với một số thiết bị đặc biệt.

19



2.3.8.2 Cấu tạo cổng RS232 trên PC.



Hình 2.17: Cấu tạo cổng RS232 trên PC.

 Chức năng của các chân:

Chân 1: data carier detect (DCD) là chân phát tín hiệu mang dữ liệu.

Chân 2: Receive data (RxD) là chân nhận dữ liệu.

Chân 3: Transmit Data (TxD) là chân truyền dữ liệu.

Chân 4: Data Termial Ready (DTR) là chân đầu cuối dữ liệu sẵn sàng được

kích hoạt bởi bộ phận khi muốn truyền dữ liệu.

Chân 5: Signal Ground (SG) chân mass của tín hiệu.

Chân 6: Data set ready (DSR) chân dữ liệu sẵn sàng, được kích hoạt bởi bộ

truyền khi nó sẵn sàng nhận dữ liệu.

Chân 7: Request to send chân yêu cầu gửi, bộ truyền đặt đường này lên mức

kích hoạt động để thơng báo cho bộ truyền là nó sẵn sàng nhận tín hiệu.

Chân 8: Clear To Send (CTS) Xóa để gửi, bơ nhận đặt đường này lên mức kích

hoạt động để thơng báo cho bộ truyền là nó sẵn sàng nhận tín hiệu.

Chân 9: Ring Indicate (RI) báo chng cho biết là bộ phận đang nhận tín hiệu

rung chng.



2.3.8.3 Q trình truyền dữ liệu của chuẩn giao tiếp RS232.

Truyền dữ liệu qua cổng nối tiếp RS232 được thực hiện không đồng bộ. Do

vậy nên tại một thời điểm chỉ có một bit được truyền. Bộ truyền gửi một bit bắt đầu

(bit start) để thông báo cho bộ nhận biết một ký tự sẽ được gửi đến trong lần truyền

bit tiếp theo. Bit này luôn bắt đầu bằng mức 0. Tiếp theo đó là các bit dữ liệu (bit

data) được gửi dưới dạng mã ASCII (có thể là 5,6,7 hay 8 bit dữ liệu) sau đó là một

20



Parity bit (kiểm tra bit chẵn, lẻ hay không) và cuối cùng là bit dừng (bit stop) có thể là

1 hay 2 bit dừng.

 Các mức điện áp thường truyền:



Hình 2.18: Mức giới hạn điện áp trong chuẩn RS232.

RS232 sử dụng phương thức truyền thông không đối xứng, tức là sử dụng

tín hiệu điện áp chênh lệch giữa một dây dẫn và mát. Sử dụng các mức điện áp tiêu

chuẩn để mơ tả các mức logic 0 và 1. Ngồi mức điện áp tiêu chuẩn cũng cố định các

giá trị trở kháng tải và các trở kháng ra của bộ phát.

Mức điện áp của tiêu chuẩn RS232 được mô tả như sau:

+ Mức logic 0: +3V, +12V.

+ Mức logic 1: -12V, -3V.

Các mức điện áp trong phạm vi từ -3V đến 3V là trạng thái chuyển tuyến.

Chính vì từ -3V tới 3V là phạm vi không được định nghĩa, trong trường hợp thay đổi

giá trị logic từ thấp lên cao hoặc từ cao xuống thấp, một tín hiệu phải vượt qua

quãng quá độ trong một thời gian ngắn hợp lý. Điều này dẫn tới việc phải hạn chế về

điện dung của các thiết bị tham gia và của cả đường truyền. Tốc độ truyền dẫn tối đa

phụ thuộc vào chiều dài của dây dẫn. Đa số các hệ thống hiện nay chỉ hỗ trợ với tốc

độ 19,2kbit/s.

 Ưu điểm của chuẩn giao tiếp nối tiếp RS232.

-



Khả năng chống nhiễu của các cổng nối tiếp cao.



-



Thiết bị ngoại vi có thể tháo lắp ngay cả khi máy tính đang được cấp điện.



-



Các mạch điện đơn giản có thể nhận được điện áp nguồn nuôi qua cổng nối



tiếp.

21



Bảng 2.4: Sơ đồ kết nối chân chuẩn RS232.

Cổng COM1 của màn hình Samkoon

Chân kết nối

Tên chân

2

RX

3

TX

5

GND



Cổng COM1 của PLC CJ1M

Chân kết nối

Tên chân

3

TX

2

RX

9

GND



2.3.9 Bơm thủy lực bánh răng.

Bơm thủy lực bánh răng là loại bơm được dùng rộng rãi nhất vì có kết cấu

đơn giản dễ chế tạo. Sử dụng ở trong những hệ thống thủy lực có áp suất trung bình.

Cấu tạo của bơm bánh răng gồm bánh răng chủ động và bánh răng bị động

ăn khớp với nhau và nằm trong vỏ bơm. Răng của các bánh răng được chế tạo dạng

răng thẳng, nón chữ V hay xoắn ốc. Thơng thường người ta chế tạo răng theo kiểu

thân khai vì tiện cho chế tạo và hiệu chỉnh. Số răng thường có trên mỗi bánh răng là Z

= 8 - 12.



Hình 2.19: Bơm thủy lực bánh răng.

Bơm bánh răng làm việc theo nguyên lý dẫn và nén chất lỏng trong một

thể tích kín thay đổi được dung tích. Q trình hút đẩy được diễn ra như sau:

Khi hoạt động động cơ quay kéo phần bánh răng chủ động gắn liền quay

theo, vì phần bánh răng bị động ăn khớp hòan tồn với bánh răng chủ động nên bánh

bị động cũng quay theo nhưng ngược hướng. Khi bánh răng quay sẽ làm dung tích

khoan hút giảm, dẫn tới tăng áp xuất và hút dầu lên. Khi dầu tới khoan hút, sẽ được

bánh răng đưa vào các rãnh giúp dẫn dầu tới khoan đẩy. Tại khoan đẩy, dưới tác động



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguyên lý hoạt động của Contactor.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×