Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
7 Sự phát triển của rau.

7 Sự phát triển của rau.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 4.61: Cây con sau khi gieo hạt khoảng 1 tuần

Cây con phát triển đều và nhận ánh sáng đèn led làm nguồn sáng. Từ đây có thể

thấy mơ hình khả thi cho sự sống của rau cải bẹ xanh.

Sau khoảng 2 tuần cây con phát triển mạnh và nhóm chọn một vài cây khỏe để tiến

hành cấy vào mô hình để cây có khơng gian rộng và thích hợp phát triển. Để cây có

khơng gian để sau khi lớn khơng bị chen lấn nên nhóm chọn một vài cây khỏe để cấy

vào mơ hình.



73



Hình 4.62: Cây sau khi mới cấy vào mơ hình

Sau 1 tuần cấy cây sống tốt v phát triển lá nhiều hơn và to hơn.

Đây là hình ảnh cây con sau 1 tuần cấy vào mơ hình. Cây phát triển tốt và lớn

nhanh.



Hình 4.63: Cây rau sau 1 tuần cấy

74



Chương 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1 Kết luận.

Đã đạt được mục tiêu đặt ra ban đầu: Mô hình điều khiển ánh sáng đèn led, nhiệt

ẩm độ nhà kính với chức năng tự động điều chình cường độ ánh sáng, nhiệt độ môi

trường và độ ẩm đất để tạo môi trường tốt nhất cho cây rau cải bẹ xanh phát triển bao

gồm các kết quả sau:

Thiết kế được mơ hình nhà kính với:

Kích thước nhà kính

Khối lượng cả mơ hình

Tốc độ đáp ứng

Độ ổn định

Độ chính xác

Điều khiển cường độ ánh sáng đèn led để trồng cây rau cải bẹ xanh

Tìm hiểu và tạo ra được nguồn ánh sáng với tỉ lệ ánh sáng xanh: đỏ thích hợp cho

sự phát triển của cây rau cải bẹ xanh và rút ra được tỉ lệ ánh sáng thích hợp xanh: đỏ là

1:3.

Tìm hiểu và đọc dữ liệu cảm biến nhiệt độ, độ ẩm đất.

Từ các giá trị của cảm biến cường độ ánh sáng, độ ẩm đất và nhiệt độ điều khiển

các thiết bị ngoại vi để điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm nhà kính phù hợp cho cây rau phát

triển.

Hiển thị các thông số cường độ ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất ra ngồi thơng qua

led 7 đoạn.

Truyền thông số cường độ ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm về máy tính và hiển thị ra

trên phần mềm Visual Basic.

Điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và cường độ ánh sáng của nhà kính từ máy tính thơng

qua phần mềm Visual Basic.

75



Nghiên cứu được quá trình phát triển của cây rau cải bẹ xanh trong mơi trường

nhà kính.

Cây rau cải bẹ xanh phát triển tốt và có phần nhanh hơn mơi trường bên ngồi.

Cây rau đảm bảo an tồn về vệ sinh an tồn thực phẩm:

Khơng sâu bệnh.

Khơng thuốc trừ sâu

Không thuốc bảo vệ thực vật



5.2 Đề nghị.

Sử dụng đèn led có quang phổ với độ chính xác cao hơn.

Nếu có đưa vào sản xuất thực tiễn thì phải sử dụng các cảm biến với độ chính xác

cao hơn để cây có thể phát triển tốt nhất.

Nếu được ứng dụng thực tế thì cần phải có hệ thống bảo vệ cảm biến tốt hơn.

Cây trồng còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác ngoài cường độ ánh sáng,

nhiệt độ mơi trường và độ ẩm đất. Vì vậy để cây có thể phát triển mạnh khỏe và

tươi tốt thì cần phải nghiên cứu thêm về các yếu tố khác như: độ Ph, chất lượng

của đất, phân bón, giống cây….



76



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê Chí Kiên, sách ĐO LƯỜNG CẢM BIẾN, nhà xuất bản đại học quốc gia

2.

3.

4.

5.

6.



TPHCM, 300 trang.

http://arduino.vn/

http://lglvietnam.com/chi-tiet-ve-anh-sang-cho-cay-trong

http://rausach.com.vn/forum_posts.asp?TID=26616

http://www.vuonrauxanh.com

Michael Margolis, July 2014. Arduino Cookbook. O'Reilly Media, 800 pages.



77



PHỤ LỤC

-Bản vẽ mơ hình



Hình chiếu đứng của mơ hình



Hình chiếu bằng của mơ hình

78



Hình chiếu cạnh của mơ hình



Hình chiếu trục đo của mơ hình

79



- Chương trình Arduino điều khiển ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất trong hệ thống trồng

rau tự động.

include

#include

#include

#include

#define DHTPIN1 32

#define DHTPIN2 34

#define DHTPIN3 36

#define DHTPIN4 38

#define DHTTYPE DHT22

byte seven_seg_digits[10][7] = { { 0,0,0,0,0,0,1 }, // = 0

{ 1,0,0,1,1,1,1 }, // = 1

{ 0,0,1,0,0,1,0 }, // = 2

{ 0,0,0,0,1,1,0 }, // = 3

{ 1,0,0,1,1,0,0 }, // = 4

{ 0,1,0,0,1,0,0 }, // = 5

{ 0,1,0,0,0,0,0 }, // = 6

{ 0,0,0,1,1,1,1 }, // = 7

{ 0,0,0,0,0,0,0 }, // = 8

{ 0,0,0,0,1,0,0 } // = 9};

DHT dht1(DHTPIN1, DHTTYPE);

DHT dht2(DHTPIN2, DHTTYPE);

DHT dht3(DHTPIN3, DHTTYPE);

DHT dht4(DHTPIN4, DHTTYPE);

int Sen1 = 0x23;int Sen2 = 0x5C;

int i; int ti=4;int z;int y; int x;int n1; int n2; int n3;int a1; int a2;

uint16_t val = 0;uint16_t val1 = 0;uint16_t valtb=0;byte buff[2];

float t1;float t2; float t3; float t4; float t;float ttb;int doam; int tamdk=255;

float am1; float am2; float am3; float am4; float am5;float doamtb;

unsigned long tim;int doi=0;int k;int doamdk;int nhietdk;int anhsangdk;

String as1;String as2;String astb;String as;String ass;String asss;

String chuoi;String a;int aPin = 31;int bPin = 33;int cPin = 35;int dPin = 37;int

ePin = 39;int fPin = 41;int gPin = 43;int Led1 = 40;int Led2 = 42;int Led3 =

44;int Led4 = 46;int Led5 = 48;int Led6 = 50;int Led7 = 52;int Led8= 53;

int number=0;int den = 45;int phunsuong= 47;int led = 8;int leda =7;int

ledpwm=9;int quat = 49;int bom = 51;int tam=170;int nhiet;

void setup() {

tim = millis();

Serial.begin(9600);

Wire.begin();

dht1.begin();

dht2.begin();

80



dht3.begin();

dht4.begin();

pinMode(A1, INPUT);

pinMode(A2, INPUT);

pinMode(A3, INPUT);

pinMode(A4, INPUT);

pinMode(A5, INPUT);

pinMode(aPin, OUTPUT);

pinMode(bPin, OUTPUT);

pinMode(cPin, OUTPUT);

pinMode(dPin, OUTPUT);

pinMode(ePin, OUTPUT);

pinMode(fPin, OUTPUT);

pinMode(gPin, OUTPUT);

pinMode(Led1, OUTPUT);

pinMode(Led2, OUTPUT);

pinMode(Led3, OUTPUT);

pinMode(Led4, OUTPUT);

pinMode(Led5, OUTPUT);

pinMode(Led6, OUTPUT);

pinMode(Led7, OUTPUT);

pinMode(Led8, OUTPUT);

pinMode (den,OUTPUT);

pinMode(phunsuong, OUTPUT);

pinMode(led, OUTPUT);

pinMode(leda, OUTPUT);

pinMode(ledpwm, OUTPUT);

pinMode(quat, OUTPUT);

pinMode(bom, OUTPUT);

digitalWrite(Led1,1);

digitalWrite(Led2,1);

digitalWrite(Led3,1);

digitalWrite(Led4,1);

digitalWrite(Led5,1);

digitalWrite(Led6,1);

digitalWrite(Led7,1);

digitalWrite(Led8,1);}

void loop() {

t=0;nhiet=0;nhietdk=0;doamdk=0;anhsangdk=0;

// đọc giá trị cảm biến cường độ ánh sáng

BH1750_Init(Sen1);

if (2 == BH1750_Read(Sen1)){

val = ((buff[0] << 8) | buff[1]) / 1.2 ; }

BH1750_Init(Sen2);

if (2 == BH1750_Read(Sen2)){

val1= ((buff[0] << 8) | buff[1]) / 1.2 ; }

81



valtb=(val+val1)/2 ;

Delay(150,led7doan);

// đọc cảm biến độ ẩm đất

doam = analogRead(A1);

am1 = map(doam,100,1023,100,0) ;

doam = analogRead(A2);

am2 = map(doam,100,1023,100,0) ;

doam = analogRead(A3);

am3 = map(doam,100,1023,100,0) ;

doam = analogRead(A4) ;

am4 = map(doam,100,1023,100,0) ;

doam = analogRead(A5) ;

am5 = map(doam,100,1023,100,0);

doamtb = (am1+am2+am3+am4+am5)/5;

Delay(150,led7doan);

// đọc giá trị cảm biến nhiệt độ

t1=dht1.readTemperature();Delay(150,led7doan);

t2=dht2.readTemperature();Delay(150,led7doan);

t3=dht3.readTemperature();Delay(150,led7doan);

t4=dht4.readTemperature();Delay(150,led7doan);

if (t1>0){ nhiet=nhiet+1; t=t+t1;}

if (t2>0) {nhiet=nhiet+1;t=t+t2; }

if (t3>0){nhiet=nhiet+1;t=t+t3; }

if (t4>0) {nhiet=nhiet+1; t=t+t4;}

ttb=t/nhiet;

// gia tri led 7 doan

n1=ttb/10; n2=ttb-n1*10;n3=ttb*10-n1*100-n2*10;

int ss = ttb*100-n1*1000-n2*100-n3*10;

if ((ss >=5) and (n3<9)){n3=n3+1; }

z=valtb/10000;

y=(valtb-z*10000)/1000;

x=(valtb-z*10000-y*1000)/100;

int ss1 = (valtb-z*10000-y*1000-x*100)/10;

if ((ss1 >=5) and (x<9)){ x=x+1; }

a1=doamtb/10;a2=doamtb-a1*10;

if (((doamtb*10-(a1*100+a2*10))>=5) and (a2<9)){a2=a2+1; }

// xuat ra vb6

Delay(150,led7doan);

if (val<10) as1="0000";

if ((val<100) and (val>9)) as1="000";

if ((val<1000) and (val>99)) as1="00";

if ((val<10000) and (val>999)) as1="0";

if(val>10000) as1="";

if (val1<10) as2="0000";

if ((val1<100) and (val1>9)) as2="000";

82



if ((val1<1000) and (val1>99)) as2="00";

if ((val1<10000) and (val1>999)) as2="0";

if (val1>10000) as2="";

if (valtb<10) astb="0000";

if ((valtb<100) and (valtb>9)) astb="000";

if ((valtb<1000) and (val1>99)) astb="00";

if ((valtb<10000) and (val1>999)) astb="0";

if (valtb>10000) astb="";

as=String(val);as1 +=as; ass=String(val1);as2 +=ass;

asss = String(valtb);astb +=asss; chuoi="";

if ((am1>10) and (am1<100)){chuoi += String(am1);}

else chuoi += "00.00";

if ((am2>10) and (am2<100)){chuoi += String(am2);}

else chuoi += "00.00";

if((am3>10) and (am3<100)){ chuoi += String(am3);}

else chuoi += "00.00";

if ((am4>10) and (am4<100)){chuoi += String(am4);}

else chuoi += "00.00";

if((am5>10) and (am5<100)){chuoi += String(am5);}

else chuoi += "00.00";

if ((doamtb>10) and (doamtb<100)){chuoi += String(doamtb);}

else chuoi += "00.00";

if (isnan(t1)){ chuoi += "00.00";}

else chuoi += String(t1);

if (isnan(t2)){chuoi += "00.00";}

else chuoi += String(t2);

if (isnan(t3)){chuoi += "00.00";}

else chuoi += String(t3);

if (isnan(t4)){chuoi += "00.00";}

else chuoi += String(t4);

if (ttb>0){ chuoi += String(ttb);}

else chuoi += "00.00";

if( val>0){chuoi += as1;}

else chuoi += "00000";

if (val1>0){chuoi += as2;}

else chuoi += "00000";

if (valtb>0){chuoi += astb; }

else chuoi += "00000";

Serial.print(chuoi);

//xác định thời gian bật tắt đèn led (12h=50400s)

if (((unsigned long) (millis() - tim) > 50400000)&&(doi==0)){doi=1; }

if (((unsigned long)(millis()-tim)>86400000)&&(doi==1)){

doi=0;

tim = millis(); }

Delay(150,led7doan);

// Xac dinh kieu dieu khien

83



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

7 Sự phát triển của rau.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×