Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.3: Các thông số liên quan tới khối hàm

Bảng 2.3: Các thông số liên quan tới khối hàm

Tải bản đầy đủ - 0trang

chuyển sang chứ độ bằng

tay,State=4 và sRet.i_Mode vẫn

không đổi

Trên cạnh của sự thay đổi từ TRUE

sang FALSE,bộ điều khiển PID

chuyển tới chế độ vận hành cuối

cùng và State = sRet.i_Mode

ManualValue



IN



Real



Giá trị xử lí cho việc vận hành bằng

tay.

Default value: 0.0



Reset



IN



Bool



Khởi động lại bộ điều khiển Default

value: FALSE

Nếu Reset=TRUE,những điều sau

đây được áp dụng:

 Mode chế độ vận hành không hoạt

động

 Input value = 0

 Integral part of the process value

=0

 Giá trị trung gian của hệ thống

được reset

các thông số PID được duy trì)



ScaledInput



OUT



Real



Scaled process value. Default value:

0.0



Output(1)



OUT



Real



Output value. Default value: 0.0



Output_PER(1 OUT

)



Word



Analog output value. Default value:

W#16#0



Output_PWM( OUT

1)



Bool



Output value for pulse width

modulation. Default value: FALSE



SetpointLimit_ OUT

H



Bool



Giới hạn trên của SP. Default value:

FALSE

Nếu SetpointLimit_H=TRUE,đạt đến

giới hạn trên tuyệt đối của SP Default

28



value: FALSE

SetpointLimit_ OUT

L



Bool



Giới hạn dưới của SP .Default value:

FALSE

Nếu SetpointLimit_H=TRUE,đạt đến

giới hạn dưới tuyệt đối của SP.

Default value: FALSE



InputWarning OUT Bool

_H



Nếu InputWarning_H = TRUE ,giá trị

xử lí(PV) đạt đến hay vượt mức giới

hạn trên Default value: FALSE



InputWarning OUT Bool

_L



Nếu InputWarning_H = TRUE ,giá trị

xử lí(PV) đạt đến hay vượt mức giới

hạn dưới Default value: FALSE



State



Chế độ vận hành hiện tại của bộ điều

khiển PID Default value: 0



OUT Int



Sử dụng sRet.i_Mode để chuyển chế

độ

 State = 0: Inactive

 State = 1: Pretuning (điều chỉnh

sơ bộ)

 State = 2: Manual fine tuning

 State = 3: Automatic mode

 State = 4: Manual mode

Error





OUT DWord Error message Default value:

DW#16#0000 (no error)



Cách cấu hình và sử dụng bộ PID_Compact trong TIA Portal:

o Đầu tiên phải tạo một khối hàm ngắt chu kỳ OB30 đối với

CPU 1211C vì bộ PID cần thời gian để thực thi.

o Chọn Organization block(OB) → Cyclic interrupt → LAD →

Cycle time 100→ OK. Số thứ tự của OB được tự động đánh số

o



là OB30.

Lấy khối hàm PID_Compact : Chọn Extended instructions →

PID → PID_Compact → OK.

29



Hình 2.20: Chỉnh thời gian cập nhật hàm PID



Hình 2.21: Cách lấy hàm PID_Compact

o Trong khối OB30 nhập vào các biến khai báo (tùy thuộc vào ứng

dụng để nhập đúng thông số) vào khối hàm PID theo nhu cầu

sử dụng. Sau đó ấn vào biểu tượng

trên khối PID_Compact.

o Trong phần Basic parameters: ở phần input value -> input;

output



value



->



ouput;



general/temperature/pressure/volume;

30



Controllertype



->



Hình 2.22: Chọn thơng số tương ứng trong phần Basic parameters

o



Trong phần Advance settings chỉ cần quan tâm tới PID

parameter → PID parameters : với mỗi một hệ thống sẽ

có những thơng số để hệ thống ổn định, ở đây chúng ta

chỉ đưa ra thông số gần đúng để chức năng auto turning

hoạt động nhanh hơn, chúng ta cũng có thể để thơng số

mặc định. Thực hiện xong nhấn Save project để lưu lại



thiết lập.

o Nếu quá trình tự điều chỉnh khơng có lỗi xảy ra,các thơng

số PID sẽ được điều chỉnh cho tối ưu. Bộ điều khiển PID

chuyển sang chế độ tự động và sử dụng các thông sổ tối

ưu đó. Các thơng số tối ưu được lưu lại bằng cách nhấn

nút



(Upload PID parameters to project). Và mỗi khi



Power ON lại PLC thì thơng số này sẽ được sử dụng.

2.4. Tổng quan một số linh kiện sử dụng trong đề tài

2.4.1. Thông tin cơ bản về PLC S7 -1200 CPU 1211C DC/DC/DC ( 6ES72111AE40-0XB0 )

2.4.1.1Thông số cấu tạo của CPU 1211C DC/DC/DC (6ES72111AE40-0XB0 )

o



DI : 24 VDC

31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.3: Các thông số liên quan tới khối hàm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×