Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 TỔNG QUAN VỀ SMS

3 TỔNG QUAN VỀ SMS

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.3.2 Giới thiệu về module SIM900A

178



Module Sim900A là một module GSM/GPRS cực kỳ nhỏ gọn, được



thiết kế cho thị trường toàn cầu. Sim900A hoạt động ở 2 băng tần, EGSM 900MHz và

DCS 1800MHz như là thiết bị đầu cuối với một Chip xử lý đơn nhân đầy sức mạnh,

tăng cường các tính năng quan trọng dựa trên nền vi xử lý ARM926EJ-S, cho bạn kích

thước nhỏ gọn, đáp ứng những yêu cầu về không gian trong các ứng dụng M2M.

Sim900A được xem như một chiếc điện thoại với các chức năng từ cơ bản như: nghe

gọi, nhắn tin cho đến GPS…



179



180

181



Hình 2.12: Sim900A



Giao tiếp vật lý trong ứng dụng điện thoại của Sim900A là 60 chân, nó



cung cấp tất cả các giao diện vật lý giữa module Sim và bo mạch của khách hàng.

182



Có Serial port và Debug port giúp dễ dàng hơn trong việc phát triển ứng



dụng.

183



Một kênh audio bao gồm Input của Microphone và Output của Speaker.



184



Có thể dễ dàng được cấu hình bằng lệnh AT qua cổng giao tiếp nối tiếp.



185



Giao tiếp với simcard giống như điện thoại di động.



45



186



Sim900A hỗ trợ giao thức TCP/IP, rất hữu hiệu cho việc truyền dữ liệu



trên internet. Sim900A được thiết kế với cơng nghệ tiết kiệm năng lượng vì vậy mức

tiêu thụ chỉ ở mức 1.5mA ở trong chế độ Sleep.

187



Để thực hiện việc nhắn tin qua Sim900A thì chỉ cần Serial port của



Sim900a để gửi, nhận các AT command.

2.3.3 Đặc điểm của module SIM900A

188



Nguồn cung cấp khoảng: 3.2 - 4.8 VDC.



189



Điện năng tiêu thụ trong chế độ ngủ: 1.5mA.



190



Dòng cung cấp: 2A.



191



Nguồn lưu trữ.



192



Băng tần: EGMS 900Mhz và DCS 1800Mhz Sim900A có thể tự động



tìm kiếm các băng tần.

193

-



-



-



-



-



Phù hợp với GMS pha 2/2+:



Loại GSM là loại MS nhỏ

Kết nối GPRS

• 8 lớp điện dung.

• 10 lớp điện dung.

Giới hạn nhiệt độ:

• Bình thường: -300 0C tới 800 0C.

• Hạn chế: -400 0C tới -300 0C và +800 0C đến 850 0C.

• Nhiệt độ bảo quản: -450 0C tới 900 0C.

Dữ liệu GPRS:

• GPRS dữ liệu tải xuống: Max 85.6 kbps.

• GPRS dữ liệu úp lên: Max 42.8 kbps.

• Sơ đồ mã hóa: CS-1, CS-2, CS-3 và CS-4

• Sim 900A hỗ trợ giao thức PAP, kiểu sử dụng kết nối PPP

• Chấp nhận thơng tin được điều chỉnh rộng rãi.

SMS

• MT, MO, CB, Text and PDU mode.

• Bộ nhớ SMS: Sim card.

Sim Card:

• Hỗ trợ sim card 1.8, 3v.

Anten ngồi:

46



Kết nối thơng qua anten ngồi 500km hoặc đến anten.

Âm thanh:

• Dạng mã hóa âm thanh.

• Mức chế độ (ETS 06.20).

• Tồn bộ chế độ (ETS 06.10).

• Tồn bộ chế độ tăng cường (ETS 06.50/ 06.06/ 06.80).

• Loại bỏ tiếng dội.

Giao tiếp nối tiếp và sự ghép nối:

• Cổng nối tiếp: 8 cổng nối tiếp (ghép nối).

• Cổng kết nối có thể Sd với CSD Fax, GPRS và gửi lệnh ATCommand tới





module điều khiển.

• Cổng nối tiếp có thể Sd chức năng giao tiếp.

• Hỗ trợ tốc độ truyền 1200 BPS tới 115200 BPS.

• Cổng hiệu chỉnh lỗi: 2 cổng nối tiếp TXD và RXD.

• Cổng hiệu chỉnh sửa lỗi chỉ sử dụng sửa lỗi.

Quản lý danh sách:

• Hỗ trợ mẫu danh sách: SM, FD, LD, RC, ON, MC.

Đồng hồ thời gian thực:

• Người cài đặt

Times function:

• Lập trình qua Atcommand.



47



2.3.4 Khảo sát sơ đồ chân và chức năng của từng chân



194



195

196



Hình 2.113: Sơ đồ chân Sim900A



Trong đồ án đã sử dụng Breakout Sim900A tức là Sim900A đã được thế



kế kết nối phù hợp thành module để tiện phục vụ cho nội dung cần thiết trong đồ án.



48



197



198



199



Hình 2.14: Sơ đồ thiết kế breakout của module SIM900A



200

49



201



Sơ đồ chân Breakout:

202



203

-



Hình 2.15: Sơ đồ chân breakout



Chân 1: Chân ON/OFF ta cần kích 1 xung có mức tích cực dương vào khoảng

1s, lúc này đèn status sẽ sáng, sau đó chớp nháy với tần suất nhanh báo hiệu

SIM900A đang khởi động và tìm mạng. Sau 10s sau Led Status nhấp nháy



-



chậm báo hiệu SIM900A đã hoạt động bình thường.

Chân 2: Request to send.

Chân 3: đầu ra dùng để chỉ báo mạng kết nối được hệ thống.

Chân 4: Clear to send.

Chân 5: đầu vào pin dự phòng cho module.

Chân 6: Data carrier detection.

Chân 7: Chân vào của bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số

Chân 8: Ring chân ra loa báo hiệu có cuộc gọi đến.

Chân 9, 11: chân loa nghe cuộc thoại

Chân 13, 15: chân MIC.

Chân 10: chân đầu cuối dữ liệu.

Chân 12: chân truyền dữ liệu.

Chân 14: chân nhận dữ liệu.

Chân 16: chân RESET SIM900.

Chân 17, 19: chân nguồn cấp cho sim hoạt động.

Chân 18, 20: chân mass.



2.3.5 Khảo sát tập lệnh at command của module SIM900A

204



Các lệnh AT là các hướng dẫn được sử dụng để điều khiển một modem.



AT là một cách viết gọn của chữ Attention. Mỗi dòng lệnh của nó bắt đầu với “AT”

hay “at”. Đó là lý do tại sao các lệnh modem được gọi là các lệnh AT.

205



Nhiều lệnh của nó được sử dụng đề điều khiển các modem quay số sử



dụng dây nối (wired dial-up modems), chẳng hạn như ATD (Dial), ATA (Answer),

50



ATH (Hool Control) và ATO (return to online data state), cũng được hổ trợ bởi các

modem GSM/GPRS và các điện thoại di động.

206



Bên cạnh bộ lệnh AT thông dụng này, các modem GSM/GPRS và các



điện thoại di động còn được hỗ trợ bởi một bộ lệnh AT đặc biệt đối với cơng nghệ

GSM. Nó bao gồm các lệnh liên quan tới SMS như AT+ CMGS (gửi tin nhắn SMS),

AT+CMSS (gửi tin nhắn SMS từ một vùng lưu trữ), AT+CMGL (chuỗi liệt kê các tin

nhắn SMS) và AT+CMGR (đọc tin nhắn SMS). Ngồi ra, các modem GMS còn hỗ trợ

một bộ lệnh AT mở rộng. Những lệnh AT mở rộng này được định nghĩa trong các

chuẩn của GSM. Với các lệnh AT mở rộng này có thể làm một số thứ như sau:

-



Đọc, viết, xóa tin nhắn.

Gửi tin nhắn SMS.

Kiểm tra chiều dài tín hiệu.

Đọc, viết và tìm kiếm về các mục danh bạ.

Số tin nhắn SMS có thể được thực thi bởi một modem SMS trên một phút thì

rất thấp, nó chỉ khoảng từ 6 đến 10 tin nhắn SMS trên 1 phút.



207



Trong khn khổ của đồ án em chỉ tìm hiểu 1 số tập lệnh cơ bản phục vụ



cho công việc của mình. Sau đây em xin giới thiệu 1 số tập lệnh cơ bản để thao tác

dùng cho dịch vụ SMS, bao gồm:

208

209



Khởi tạo.

Nhận cuộc gọi.

Thiết lập cuộc gọi.

Nhận tin nhắn

Gửi tin nhắn.

Các thuật ngữ:

: Carriage Return (0x0D).

: Line Feed (0x0A)

MT: Mobile Terminal: Thiết bị đầu cuối mạng (chính là module).

TE: Terminal Equipment: Thiết bị đầu cuối (chính là vi điều khiển).

Khởi tạo cấu hình mặc định cho mode



51



210



211Hình 2.15: Cấu hình mặc định cho SIM900A

(1) ATZ reset modem, kiểm tra modem đã hoạt động bình thường chưa.

212 Gửi nhiều lần cho chắc chắn, cho đến khi nhận được chuỗi:

213 ATZ

(2) ATE0 tắt chế độ TE cho lệnh. Chuỗi trả về có dạng:

214 ATE0

(3) AT+CLIP=1 định dạng chuỗi trả về khi nhận cuộc gọi. Thông thường, ở



chế độ mặc định, khi có cuộc gọi đến, chuỗi trả về sẽ có dạng:

215

52



216 Sau khi lệnh AT+CLIP=1 đã được thực thi, chuỗi trả về sẽ có dạng:

217 RING

218 +CLIP:”0929047589”, 129,””,,””,0,

219



Chuỗi trả về có chứa thơng tin về số điện thoại gọi đến. Thông tin này



cho phép xác định việc có nên nhận cuộc gọi hay từ chối cuộc gọi.

220



Kết thúc các thao tác khởi tạo cho quá trình nhận cuộc gọi đến. Các



bước khởi tạo tiếp theo liên quan đến các thao tác truyền nhận tin nhắn.

(4) AT&W Lưu cấu hình cài đặt được thiết bị bởi các tập lệnh AET0 và



AT+CLIP vào bộ nhớ.

(5) AT+CMGF=1 Thiết lập quá trình truyền nhận tin nhắn được thực hiện ở

chế độ text (mặc định là ở chế độ PDU) Chuỗi trả về sẽ có dạng:

221 OK

(6) AT+CNMI=2, 0, 0, 0, 0 Thiết lập chế độ thông báo cho TE khi MT nhận

được tin nhắn mới.

222 Chuỗi trả về sẽ có dạng: OK Sau khi lệnh trên được thiết

lập, tin nhắn mới nhận được sẽ được lưu trong SIM, và MT không truyền trở về

TE bất cứ thông báo nào. TE sẽ đọc tin nhắn được lưu trong sim trong trường hợp

cần thiết.

(7) AT+CSAS Lưu cấu hình cài đặt được thiết lập bởi các lệnh AT+CMG

và AT+CNMI.

223



Delete tin nhắn trong SIM



(1) AT+CMGD=1

224 Xóa tin nhắn ở vùng nhớ 1 trong SIM.

225



dạng: OK

(2) AT+CMGD=2

226

227

228

229

53



Chuỗi trả về sẽ có



230



Lệnh này được dùng để xóa tin nhắn được lưu trong ngăn số

231



232

233



Hình 2.16: Cấu hình xóa tin nhắn Sim900A



Có thể hình dung bộ nhớ lưu tin nhắn trong SIM bao gồm nhiều. Mỗi



ngăn được đại diện bằng một số thứ tự. Khi nhận được tin nhắn mới, nội dung tin nhắn

sẽ được lưu trong một ngăn trống có số thứ tự nhỏ nhất có thể.

234



Việc xóa nội dung tin nhắn ở hai ngăn 1 và 2 cho phép tin nhắn nhận



được luôn được lưu vào trong hai ô nhớ này, giúp dễ dàng xác định vị trí lưu tin nhắn

vừa nhận được và đơn giản hơn, giảm khả năng việc tin nhắn mới nhận được bị thất

lạc ở vùng nhớ nào đó mà ta khơng kiểm sốt được.

235



Ngồi ra, khi bộ nhớ chứa tin nhắn đầy, MT sẽ không được phép nhận



thêm tin nhắn mới nào nữa. Những tin nhắn được gửi đến MT trong trường hợp bộ

nhớ chứa tin nhắn được gửi đến MT trong trường hợp bộ nhớ tin nhắn của MT đã

được đầy sẽ được lưu trên tổng đài, và sẽ được gửi đến MT sau khi bộ nhớ chứa tin

nhắn của MT có xuất hiện những ngăn trống dùng để chứa tin nhắn. Việc xóa nội dung

tin nhắn trong các ngăn 1 và 2 sẽ giúp đảm bảo khả năng nhận thêm tin nhắn mới của

MT.

236

237

54



238

239

240

Thực hiện cuộc gọi



241



242



243



Hình 2.17: Cấu hình gọi điện cho Sim900A



(1) ATDxxxxxxxxxx; Quay số cần gọi.

(2) Chuỗi trả về sẽ có dạng: OK

244



Chuỗi này thơng báo lệnh trên đã được nhận và đang được thực thi.



245



Sau đó là những thơng báo kết quả q trình kết nối (nếu như kết nối



không được thực hiện thành công).

55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 TỔNG QUAN VỀ SMS

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×