Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
394 Dịch chuyển nội dung của thanh ghi dịch đồng thời nội dung của thanh ghi dịch cũ được chuyển vào thanh ghi dịch chứa và các đầu ra song song

394 Dịch chuyển nội dung của thanh ghi dịch đồng thời nội dung của thanh ghi dịch cũ được chuyển vào thanh ghi dịch chứa và các đầu ra song song

Tải bản đầy đủ - 0trang

405



406



Đây là IC đầu ra hoạt động ở 2 mức 0 và 1 dòng ra tầm 35mA, điện áp



hoạt động <=7V. Cơng suất trung bình 500mW.

407



Sơ đồ thời gian của IC74HC595



67



408



409

410



Hình 2.25: Sơ đồ thời gian



Ví dụ nếu ta muốn truyền vào IC 1byte tương đương 8 bit có gía trị là 5



thì các chân Q0 -> Q7 sẽ có giá trị như sau:



411

412



Với các chân có giá trị 0 tương ứng chân đó có hiệu điện thế là 0V, còn



các chân có giá trị 1 sẽ có hiệu điện thế là 5V. Dựa vào đặc tính này ta dễ dàng mở

rộng số lượng chân cho vi điều khiển.

2.5 GIỚI THIỆU VỀ MODULE LM2596

413



Mạch hạ áp LM2596 là mạch nguồn giảm áp sử dụng IC ổn áp LM2596.



414



Áp ra có thể được điều chỉnh bằng biến trở.

68



Mạch hạ áp có một số ưu điểm:



415



Dòng ra max: 3A (có thể gắn tản nhiệt cho IC để tăng dòng đầu ra cực đại).

Mạch được thiết kế với khả năng tản nhiệt tốt hơn cho mạch ổn áp LM2596S.

Áp đầu vào dao động từ 3V-40V.

Áp ra từ 1.2V-37V.



416



Mạch ổn áp có chức năng tạo ra điện áp nhỏ hơn điện áp đầu vào và



ln duy trì mức áp này mặc dù áp đầu vào tăng/giảm.

417



Ví dụ: điện áp đầu ra 5V trong khi áp đầu là một ắc quy có điện áp từ



10.8V-13V.

418



Module hạ áp LM2596 sử dụng các tụ thể rắn do Sanyo cung cấp có khả



năng lọc nhiễu cao và trữ điện tốt. Tụ thể rắn được sử dụng trong các mainboard máy

tính hiện đại nhằm tăng tuổi thọ mainboard và lọc nhiễu nguồn tốt hơn. Tụ rắn khơng

có các đường rạch (phòng nổ tụ) trên mặt đáy của tụ. Mạch hoạt động cực ổn định với

khả năng lọc nhiễu cực tốt.

419



Ngồi ra trên module có sẵn đèn LED báo hiệu hoạt động của mạch



nguồn.

420

-



Trên module có sẵn lỗ để bạn hàn dây:



Nguồn vào IN+ và IN-.

Nguồn ra OUT+ và OUT-.

Thông số kỹ thuật:

• Điện áp vào: 4V - 35V.

• Điện áp ra: 1.25V - 30V.

• Dòng ra: 3A (max).

• Kích cỡ: 53 (mm) x 26(mm).



421

69



422



Hình 2.26: Module LM2596



2.6 GIỚI THIỆU VỀ BẢNG LED MA TRẬN

423



Bảng hiển thị ma trận Led (dot-matrix-display) có rất nhiều loại và kích



thước to nhỏ khác nhau, mỗi bảng gồm có rất nhiều led đơn được ghép lại với nhau

trong một khối. Trong khối đó các led đơn được sắp xếp theo các hàng và các cột, tại

mỗi giao điểm của hàng với cột là một led đơn và người ta thường phân biệt các loại

bảng led theo số hàng và số cột. Một bảng led 5x7 tức là có 5 cột dọc và 7 hàng ngang,

tổng cộng sẽ có 5x7=35 led đơn được ghép lại. Cũng như vậy một bảng led 8x8 là có 8

hàng và 8 cột, do 64 led đơn được ghép lại. Và nhiều loại lớn hơn như 16x16, 32x32…

424



Trên thị trường ta thường thấy các bảng led cỡ lớn, dài hàng mét với đủ



kích cỡ. Các bảng led đó là do hàng nghìn led đơn ghép lại. Khi thiết kế các bảng led

to như vậy thì các yếu tố cần chú ý đến sự đồng đều về độ sáng của các led để việc

hiển thị được đồng đều. Bên cạnh đó vấn để cấp nguồn cho mạch cũng cần được chú ý

và thiết kế cho phù hợp.

2.6.1 Nguyên tắc làm sáng đèn trên bảng led ma trận

425



Khi muốn làm sáng led đơn, ta cần đưa điện áp dương vào chân Anode



và điện áp âm vào chân Cathode với giá trị thích hợp, khi đó led sáng. Giá trị điện áp

và dòng điện tùy thuộc vào màu sắc từng loại Led. Ở đề tài này em sử dụng led trắng

đục, để đảm bảo dòng chảy qua các led để led sáng bình thường từ 15mA cho đến

20mA.

2.6.2 Các phương pháp hiển thị led ma trận

426



Phương pháp hiển thị dùng IC chốt: Hiển thị led ma trận bằng phương



pháp chốt giúp cho người lập trình thay đổi cách thức quét và hiển thị một cách linh

động và nhanh chóng.

427



Chốt hàng: là phương pháp trong một khoảng thời gian xác định chỉ có



một cột được tích cực, dữ liệu được đưa ra 8 hàng rồi chốt lại, dữ liệu được hiển thị

trên màn hình led ma trận. Sau đó dữ liệu kế tiếp được đưa ra 8 hàng và được chốt lại

bởi một IC chốt khác, trong khi đó dữ liệu trước đó vẫn hiện diện tại ngõ ra của IC

chốt. Như vậy dữ liệu của hàng nào được đưa ra đúng địa chỉ của hàng đó trong khi

70



các dữ liệu của các hàng khác vẫn hiện diện trên hàng mà không bị mất đi. Việc thực

hiện chốt hàng được thể hiện ở lưu đồ dưới đây:

428



Bắt đầu



Tích cực cột



Đưa dữ liệu ra 8 hàng



Chốt lại



Đủ dữ liệu



S



Đ

Kết thúc



429

430



Hình 2.27: Quy trình hiển thị chốt hàng



Chốt cột: là phương pháp trong một khoảng thời gian xác định chỉ có



một hàng được tích cực, dữ liệu được đưa ra 8 cột rồi chốt lại, dữ liệu hiển thị trên

màn hình Led ma trận. Sau đó dữ liệu được đưa ra 8 cột kế tiếp và được chốt lại bởi

một IC chốt khác, trong khi đó dữ liệu trước đó vẫn hiện diện tại ngõ ra của IC chốt

(dữ liệu vẫn hiện diện tại các cột). Như vậy dữ liệu của cột nào được đưa ra đúng địa

chỉ của cột đó trong khi các dữ liệu của cột khác vẫn hiện diện trên cột mà không bị

mất đi. Việc thực hiện chốt cột được thể hiện ở lưu đồ dưới đây:

71



431

432

433



Bắt đầu



Tích cực hàng



Đưa dữ liệu ra 8 cột



Chốt lại



Đủ dữ liệu

Đ

Kết thúc



434

435



Hình 2.28: Quy trình hiển thị chốt cột



Phương pháp hiển thị Led ma trận sử dụng IC chốt:



Ưu điểm:

• Mở rộng số hàng, số cột của bảng quang báo.

• Dữ liệu được truyền đi nhanh.

• Chuyển đổi cách quét hàng, cột một cách linh hoạt.

Nhược điểm:

• Tạo bảng mã khó khăn.

• Khó khăn trong việc lập trình xuất dữ liệu.

• Phương pháp dùng thanh ghi dịch

-



72



S



436

-



Giới thiệu chung về phương pháp quét hàng:

Phương pháp quét hàng là phương pháp mà trong một khoảng thời gian xác

định chỉ cho một hàng được tích cực hiển thị trong khi các hàng khác đều tắt,

các hàng được quét (tích cực) tuần tự ở các khoảng thời gian kế tiếp nhau

được lặp lại nhiều lần với tốc độ >25 hình/1s sẽ cho ta một hình ảnh liên tục



-



cần hiển thị lên trên màn hình Led ma trận.

Quá tình thực hiện quét hàng: Quét hàng sử dụng thanh ghi dịch là tương đối

phức tạp cho người lập trình trong việc đưa dữ liệu ra cột. Dữ liệu lần lượt

được đưa vào chân Data của thanh ghi dịch sau đó tác động xung clock dữ liệu



-



được dịch đi.

Lưu đồ đưa dữ liệu ra 8 cột:



73



437



Bắt đầu



Đ



74



438

-



Hình 2.29: Quy trình đưa dữ liệu ra 8 cột cho led ma trận



Dữ liệu của hàng thứ nhất được đưa ra cột sau đó tích cực hàng thứ nhất như

vậy dữ liệu của hàng thứ nhất được hiển thị trên màn hình Led ma trận, tiếp

tục dữ liệu của hàng thứ hai được đưa ra cột sau đó tích cực hàng thứ 2 lúc này

dữ liệu của hàng thứ hai được hiển thị trên màn hình Led ma trận cứ như vậy

cho đến dữ liệu của hàng cuối cùng được đưa ra cột sau đó tích cực hàng cuối

cùng. Cứ như thế q trình trên được lặp đi lặp lại >25 lần/1s, đến đây chúng

ta quan sát được một hình ảnh liên tục hiển thị trên màn hình Led ma trận.



439

-



Giới thiệu chung về phương pháp quét cột:

Phương pháp quét cột là phương pháp mà trong một khoảng thời gian xác định

chỉ cho một cột được tích cực hiển thị trong khi các cột khác đều tắt, các cột

được quét (tích cực) tuần tự ở các khoảng thời gian kế tiếp nhau được lặp lại

nhiều lần với tốc độ >25 hình/1s sẽ cho ta một hình ảnh liên tục cần hiển thị



-



lên trên màn hình led ma trận.

Quá trình thực hiện quét cột: Dữ liệu của cột thứ nhất được đưa ra hàng sau đó

tích cực cột thứ nhất như vậy dữ liệu của cột thứ nhất được hiển thị trên màn

hình led ma trận, tiếp tục dữ liệu của cột thứ hai được đưa ra hàng sau đó tích

cực cột thứ hai lúc này dữ liệu của hàng thứ hai được hiển thị trên màn hình

led ma trận,cứ như vậy cho đến dữ liệu của cột cuối cùng được hiển đưa ra

hàng sau đó tích cực cột cuối cùng. Cứ như thế q trình trên được lặp đi lặp

lại > 25 hình/1s, đến đây chúng ta quan sát được một hình ảnh liên tục hiển thị



trên màn hình led ma trận.

Ưu điểm:

• Tiết kiệm đường truyền, hiệu quả kinh tế.

• Tiết kiệm chân PORT.

• Truyền dữ liệu đi xa hơn.

• Mở rộng bảng ma trận lên một cách dễ dàng.

Nhược điểm:

• Tốn thời gian để thực hiện việc truyền dữ liệu đến các cột.

• Chuyển đổi khơng linh hoạt bằng sử dụng phương pháp chốt.

• Lập trình khó khăn hơn khi sử dụng phương pháp quét hàng

440

441

75



2.7 THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH QUANG BÁO

2.7.1 Sơ đồ khối

442



Module SIM900A



Khối VĐK



Khối giải

Khối giải mã hàng mã cột

Khối Nguồn

Khối giao tiếp SMS



443



Khối Hiển Thị



Hình 2.30: Sơ đồ khối mạch quang báo



2.7.2 Thiết kế bản vẽ

444



Bản vẽ được thiết kế trên phần mềm AutoCad với kích thước bằng với



kích thước thực tế.

445



76



446



Hình 2.12 Bản vẽ sơ đồ thiết kế bảng quang báo

447

448



Bảng 4: Kích thước bảng quang báo

449 Kích thước bảng quang



báo

450 Rộng

452 Dài

454 Bề dày



451 30 cm

453 100 cm

455 10cm



456

2.7.3 Ý nghĩa từng khối

2.7.3.1 Khối giao tiếp SMS

Có chức năng gửi và nhận tin nhắn SMS cho việc hiển thị thông tin trên bảng

-



LED ma trận. Khối này cần một điện thoại di động và một module Sim900A.

Thiết bị điện thoại di động: dành cho người sử dụng (điều khiển). Người sử

dụng cần phải đăng kí dịch vụ viễn thơng đối với các nhà cung cấp dịch vụ



-



trong nước.

Module SIM900A: Module này phải được gắn Sim của nhà cung cấp dịch vụ

và cũng cần có chức năng như một điện thoại di động để kết nối với vi điều

khiển.



457



458



Hình 2.32: Sơ đồ kết nối module Sim900A



459

77



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

394 Dịch chuyển nội dung của thanh ghi dịch đồng thời nội dung của thanh ghi dịch cũ được chuyển vào thanh ghi dịch chứa và các đầu ra song song

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×