Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chọn phương án thứ tự

Chọn phương án thứ tự

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN MÁY CƠNG CỤ



Nguyễn Chí Hiếu – 16C1A



2.2.3. Xây dựng lưới đồ thị vòng quay

Nhược điểm của lưới kết cấu là không biểu diễn được TST cụ thể, các trị số vòng quay cụ

thể trên các trục, do đó khơng tính được truyền dẫn trong hộp, để khắc phục nhược điểm này ta

vẽ đồ thị vòng quay.

Qua khảo sát và nghiên cứu máy hiện có 1K62, ta nhận thấy dạng máy mà ta đang thiết kế

có kết cấu và các phương án được chọn gần như tương tự i. Do đó, để vẽ được đồ thị vòng quay

hợp lí, dựa vào máy mẫu và các loại máy hạng trung cung cỡ để khảo sát.

Chọn số vòng quay động cơ điện: trên thực tế , đa số các máy vạn năng hạng trung đều

dùng động cơ điện xoay chiều ba pha khơng đồng bộ có nđc = 1450 v/p.

Như trên, để dễ dàng vẽ được đồ thị vòng quay nên chọn trước số vòng quay n0 của trục

vào rồi sau đó ta mới xác định TST. Mặt khác, n0 càng cao thì càng tốt, vì nếu n0 cao thì số vòng

quay của các trục ngang trung gian sẽ cao, mơmen xoắn bé dẫn tới kích thước của các bánh răng,

các trục... nhỏ gọn, tiết kiệm được nguyên vật liệu. Thông qua việc khảo sát máy 1K62, trên trục

đầu tiên có lắp bộ li hợp ma sát, để cho li hợp ma sát làm việc trong điều kiện tốt nhất thì ta chọn

tốc độ n0 = 800v/p, vận tốc này cũng là một vận tốc của trục cuối cùng.

Suy ra:

iđ =



=



= 0,54.



Trong đó:

nđc : số vòng quay của động cơ.

iđ : tỉ số truyền từ trục động cơ đến trục đầu tiên (bộ truyền đai).

η = 0,985: hệ số trượt của dây đai.



Đối với mỗi nhóm tỉ số truyền ta chỉ cần chọn một tỉ số truyền tuỳ ý (độ dốc của tia tuỳ ý)



nhưng cần phải đảm bảo



≤ i ≤ 2. Các tỉ số khác dựa vào đặc tính của nhóm truyền để xác



định.

Nhóm truyền thứ nhất:

Truyền từ trục II sang trục III, có 2 tỉ số truyền (i 1 & i2), đặc tính nhóm là 2[1]. Cũng như

máy hiện có, do phải bố trí bộ đảo chiều LHMS, nên để kết cấu hợp lí, nhỏ gọn thì ta cần phải

tăng tốc độ ở đoạn này (như đã phân tích ở phần chọn PAKG).

Do đó, dựa vào máy mẫu ta chọn tỉ số truyền

i1 = ϕ1 = 1,261

Tức là tia i1 nghiêng phải 1 khoảng lgϕ, từ đó ta có thể xác định được i2 thông qua quan

hệ:



i1 : i2 = ϕ1 : ϕ2



Trang 26



ĐỒ ÁN MÁY CƠNG CỤ



Nguyễn Chí Hiếu – 16C1A



⇒ i2 = 1,262 = 1,5876 ⇒ tia i2 nghiêng phải 2 khoảng lgϕ.

Tương tự như vây ta chọn tỉ số truyền cho các nhóm truyền khác.

Nhóm truyền thứ hai:

Truyền từ trục III sang trục IV, có 3 tỉ số truyền (i3, i4 & i5), đặc tính của nhóm truyền là

3[2], đoạn truyền giảm tốc nên i ≤ 1. Ta chọn i5 = 1, nghĩa là tia i5 thẳng đứng. Từ đó xác định

hai tỉ số truyền còn lại thông qua quan hệ:

i5 : i4 : i3 = 1 : ϕ-2 : ϕ-4

⇒ i4 = ϕ-2 = 1,26-2 = 0,63 ⇒ tia i4 nghiêng trái 2 khoảng lgϕ.

⇒ i3 = ϕ-4 = 1,26-4 = 0,40 ⇒ tia i3 nghiêng trái 4 khoảng lgϕ.

Nhóm truyền thứ ba (theo đường gián tiếp):

Truyền từ trục IV sang trục V, có 2 tỉ số truyền (i6 & i7), đặc tính của nhóm truyền là 2[6],

đoạn truyền giảm tốc nên i≤1. Ta chọn i7 = 1. Từ đó ta có:

i7 : i6 = 1 : ϕ-6

⇒ i6 = ϕ-6 = 1,26-6 = 0,25 ⇒ tia i6 nghiêng trái 6 khoảng lgϕ.

Nhóm truyền thứ tư (theo đường gián tiếp):

Truyền từ trục V sang trục VI, có 2 tỉ số truyền (i8 & i9), đặc tính của nhóm truyền là 2[6],

đoạn truyền giảm tốc nên i≤1. Ta chọn i9 = 1. Từ đó ta có:

i9 : i8 = 1 : ϕ-6

⇒ i8 = ϕ-6 = 1,26-6 = 0,25 ⇒ tia i8 nghiêng trái 6 khoảng lgϕ.

Nhóm truyền cuối trên đường truyền gián tiếp (tốc độ thấp):

Truyền từ trục VI sang trục VII, có một tỉ số truyền (i10). Tỉ số truyền của nhóm này ta

khơng thể chọn được nữa mà nó phụ thuộc vào vận tốc nhỏ nhất nmin của dãy tốc độ trục chính.

Ta có quan hệ:

nmin = n0.i1.i3.i6.i8.i10

⇒ i10 =

=

= 0,496 ≈ 1,26-3 = ϕ-3

⇒ tia i10 nghiêng trái 3 khoảng lgϕ.

Nhóm truyền cuối trên đường truyền trực tiếp (tốc độ cao):

Truyền từ trục IV sang trục VII, có 1 tỉ số truyền (i11). Tương tự như trên, tỉ số truyền này

phụ thuộc vào vận tốc lớn nhất nmax của dãy tốc độ trục chính. Ta có quan hệ:

nmax = n0.i2.i5.i11

⇒ i11 =

=

= 1,575 ≈ 1,262 = ϕ2

⇒ tia i11 nghiêng phải 2 khoảng lgϕ.



Trang 27



ĐỒ ÁN MÁY CƠNG CỤ



Nguyễn Chí Hiếu – 16C1A



Qua phần chọn tỉ số truyền trên ta thấy tất cả các tỉ số truyền đều đạt yêu cầu là nằm trong



khoảng (



; 2). Từ đó ta có thể xác định được đồ thị vòng quay của hộp tốc độ:



2.2.4. Tính tốn số răng của bánh răng



Trang 28



ĐỒ ÁN MÁY CƠNG CỤ



Nguyễn Chí Hiếu – 16C1A



Vì đã qua khảo sát và nghiên cứu máy mẫu, nên ta chỉ tính tốn số răng của 1 nhóm truyền trong

hộp, còn các nhóm truyền khác để thuận tiện và nhanh chóng ta tra bảng tiêu chuẩn để chọn số

răng. Chọn nhóm truyền thứ nhất để tính tốn.

 Phân tích và tính tốn số răng của các bánh răng



Số răng của nhóm truyền thứ nhất:

Theo cơng thức:

Zx =



Zx’ = ΣZ – Zx



.E.K



Trong đó:

K là BSCNN của mọi tổng fx + gx



ΣZ là tổng số răng trong cặp.



Từ đồ thị vòng quay ta có:

i1 = ϕ1 = 1,261 =



có f1 + g1 = 5 + 4 = 9.



i2 = ϕ2 = 1,262 =



có f1 + g1 = 11 + 7 = 18.



Suy ra BSCNN của tổng f1 + g1 là K = 18

Ta nhận thấy Emin nằm ở TST i2, vì i2 giảm nhiều hơn so với i1. Do tia i2 nghiêng phải dẫn đến ta

dùng công thức:

Eminbị =



=



Chọn Emin = 3



=



2,43.



Với Zmin = 17.



ΣZ = E.K =3.18 = 54 răng.



Để tận dụng bánh răng làm vỏ ly hợp ma sát nên đường kính của bánh răng khoảng 100

mm, theo các máy đẫ có thì môdul bánh răng khoảng 2,5 nên bánh răng chủ động chọn khoảng

trên 50 răng đo đó tăng tổng số răng của cặp

Chọn Emin = 5



ΣZ = E.K =5.18 = 90 răng.



Suy ra:

Z1 =



.E.K =



.5.18 = 50 răng.



Z1’ = ΣZ – Z1 = 90 – 50 = 40 răng.



Trang 29



ĐỒ ÁN MÁY CƠNG CỤ

Z2 =



.E.K =



Nguyễn Chí Hiếu – 16C1A



.5.18 = 55 răng.



Z2’ = ΣZ – Z2 = 90 – 55 = 35 răng.

Theo đó ta kiểm tra lại TST:

i1 =



1,25



ϕ1 ⇒ sai số ≈ 1%



i2 =



1,57



ϕ2 ⇒ sai số ≈ 1,3%



TST không chênh lệch đáng kể so với kết cấu và máy mẫu đã khảo sát.

Từ đó ta tra bảng tiêu chuẩn, chọn số răng các nhóm truyền:

Số răng nhóm truyền thứ hai

Sử dụng phương pháp tra bảng để xác định tổng số răng của cặp bánh răng ăn khớp ∑Z.

Từ đó ta sử dụng cơng thức tính số răng cho từng cặp bánh răng với sai số ≤ ±10(ϕ+1)%.

Zx + Zx’ = ΣZ



Zx/ Zx’ = ix



Giải ra công thức:

Zx = ix. ΣZ/(ix +1)



Zx’ = ΣZ/( ix + 1)



Trong trường hợp nhóm truyền II các tỉ số truyền đều ≤ 1 nên để có thể tra bảng thì ta

phải nghịch đảo các tỉ số truyền, tính ra số răng của bánh chủ động và bị động như công thức rồi

sau đó đảo lại. Như vậy ta có các tỉ số truyền của nhóm II lúc này là:

i5’ = i5 = 1;



i4’ = (i4)-1 = 1,262 ≈ 1,58;



i3’ = (i3)-1 = 1,264 ≈ 2,51.



Đối chiếu 3 tỉ số truyền này để tra bảng ta chọn được cột có ∑Z=80 răng.

Từ đó ta có số răng của từng cặp bánh răng:

i5’ = 1 ⇒

i4’=1,58 ⇒

i3’ =1,58 ⇒



⇒ sai số 0% nằm trong giới hạn cho phép.

⇒ sai số 0,5% nằm trong giới hạn cho phép.

⇒ sai số 0,8% nằm trong giới hạn cho phép.



Số răng của nhóm truyền ba



Trang 30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chọn phương án thứ tự

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×