Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xích chạy dao cắt ren và tiện trơn

Xích chạy dao cắt ren và tiện trơn

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN MÁY CƠNG CỤ



Nguyễn Chí Hiếu – 16C1A



+ Đường truyền 2: (Cơ cấu Norton bị động) đường truyền từ trục IX không (qua ly hợp

C2) qua cặp bánh răng



tới trục X qua cặp bánh răng



qua bánh răng 36 tới khối bánh răng



Norton trên trục XI tiếp tục qua các cặp bánh răng

,

(khơng qua ly hợp C4) tới trục

XII_XIII_XIV_XVI (vít me).

Để cắt được nhiều bước ren khác nhau cùng loại ta dùng bánh răng Norton 7 bậc với số

răng từ 26 ÷ 48 sẽ cắt được 7 bước ren tương ứng gọi là 7 bước ren cơ sở

Ngồi ra còn có 2 khối bánh răng di trượt 2 bậc truyền giữa 3 trục XII_XIII_XIV có 4 tỉ

số truyền khác nhau gọi là 4 tỉ số truyền gấp bội, ta sẽ có 7x4 = 28 bước ren cần cất cùng loại.

Để cắt ren trái , cần giữ nguyên chiều quay của trục chính nhưng chiều chuyển động chạy

dao có bộ đảo chiều uđc. Bộ đảo chiều nối giữa trục VII và VIII với bánh răng đệm Z = 28 có 3 tỉ

số truyền như sau: 2 tỉ số truyền quay thuận và 1 tỉ số truyền nghịch iđc =

.

.

Sau khi đã ngiên cứu từng bộ phận ta có phương trình tổng qt của xích cắt ren tiêu

chuẩn:

1 vòng trục chính . iđc. itt. ics . igb. icđ. tx = tp

Trong đó icđ là tỉ số truyền cố định trong xích



Ta có phương trình cân bằng cho từng loại ren:

 Cắt ren quốc tế (ren mét)



Sử dụng cặp bánh răng thay thế: itt =

Phương trình cắt ren:

1 vòng tc.



.



.



.



(IX) (C2 đóng) (XI).



.



.



(X) (C4 đóng, C3 mở)



.



(XIV) (C5



đóng) . 12 = tp (mm)

trong đó Zn là số răng bất kỳ trong khối bánh răng Norton



Công thức điều chỉnh: tp = K1.Zn.i



K1: Là hệ số thu gọn của phương trình



 Cắt ren module



Trang 7



ĐỒ ÁN MÁY CƠNG CỤ



Nguyễn Chí Hiếu – 16C1A



Loại ren này dùng trong các mối ghép động . Đơn vị đo là m tính theo cơng thức: m = t p/π

Sử dụng cặp bánh răng thay thế : itt =

Phương trình xích động:

1vòng tc .



.



.



.



(IX)( C2 đóng) (XI).



.



.



(XI) (C4 đóng,C3 mở)



.



(XIV)(C5đóng) .



12 = tp = π.m



⇒ m = K2.Zn.ugb =







 Cắt ren Anh



Loại ren này có cơng thức tương tự ren quốc tế ,không đo theo chiều dài bước ren mà tính

theo k là số vòng ren trong 1 tấc Anh (25,4 mm)

Sử dụng cặp bánh răng thay thế : itt =

Phương trình cắt ren:

1 vòng tc.



.



.



.



(IX).



.



(X).



k=



.



.



(XI)(C3 mở).



.



(C4 mở).



.



(XIV)



(C5 đóng).12 = tp =

⇒ k = K3.ugb.

 Cắt ren pitch



Loại ren này có cơng dụng tương tự ren modul hệ mét. Đơn vị đo lường ren là D p. Dp là

giá trị nghịch đảo của m đo theo đơn vị Anh.

Dp =



=



vì m =



Sử dụng cặp bánh răng thay thế : utt =

Phương trình cắt ren:



⇒ Dp =



hay



tp =



.



Trang 8



ĐỒ ÁN MÁY CƠNG CỤ

1 vòng tc.



.



.



.



(IX).



Nguyễn Chí Hiếu – 16C1A

.



(X).



.



(XI)(C3 mở).



.



( C4 mở).



.



(XIV)(C5



đóng). 12 = tp =

⇒ Dp = K4.Zn.

 Cắt ren khuếch đại



Thường dùng khi gia công ren nhiều đầu mối , tiện rãnh dầu trong bạc...

Xích cắt ren khuếch đại 4 loại ren tiêu chuẩn trên lên gấp 2,8,32 lần cùng với bộ đảo chiều

có i = 1/4 ta có ren khuếch đại lên 4,16 lần

Phương trình xích động:

1 vòng tc.



itt =



.



.



.itt(C2,C3,C5 đóng).12 = tp



= tp



 Tiện ren chính xác



Yều cầu đường truyền ngắn nhất. Đường truyền sẽ là : Từ trục chính VI_VII_i tt (C2)_XIV_XVI

(vít me). Vì vậy muốn các bước khác nhau của ren chính xác ta phải tính i tt cho phù hợp .

 Tiện ren mặt đầu



Để tạo đường acsimet (trên mâm cặp 3 chấu). Dao cắt ren tiến ngang vào tâm chi tiết. xích

khơng nối qua trục vít me mà nối từ trục XIV qua cặp bánh răng

không qua ly hợp siêu việt

tới trục tiện trơn XV_XVII đi theo đường tiện trơn trong hộp xe dao tới trục vít me t x = 5 mm.

b. Xích tiện trơn

Xích tiện trơn giống như xích tiện ren , nhưng trục XIV xích khơng nối qua li hợp đến trục vít

me mà truyền xuống qua cặp bánh răng



khơng qua ly hợp siêu việt tới trục tiện trơn XV qua



các bộ truyền

,

đến trục vít vơ tận 4 đầu mối bánh vít 20 răng dùng để tiện trơn chạy dao

dọc, ngả phải lên trục vít me ngang ở phía trên để thực hiện chạy dao trơn ngang.



Trang 9



ĐỒ ÁN MÁY CƠNG CỤ



Nguyễn Chí Hiếu – 16C1A



 Tiện trơn chạy dao dọc:



Từ trục chính của bánh vít 20 qua cặp bánh răng

Phương trình xích động:

1 vòng tc.



.



.



.



(IX)(C2 đóng)(XI)



tới bộ truyền bánh răng thanh răng m = 3



(XI)(C3 mở,C4 đóng).igb(XIV)(C5 mở).



.



.(XVII).



.



.



.



.



.π.m.Z = Sd mm



 Tiện trơn chạy dao ngang:



Đường truyền giống chạy dao dọc theo nửa bên phải xe dao tới vít me ngang có tx = 5 mm.

Phương trình xích động:

1 vòng tc.



.



.



.



(IX)(C2 đóng)(XI).

. igb (XIV) (C5 mở).



.



(XI)(C3 mở,C4 đóng)

.(XVII).



.



.



.



.



.



.5 = Sn mm



 Xích chạy dao nhanh:



Xích nối từ động cơ chạy dao nhanh lắp trên thành thân máy dưới ụ động có cơng suất N đc =1

kw và n = 1410 vòng/phút.

Động cơ này quay truyền qua bộ truyền đai có tỉ số truyền uđ = 1 tới trục tiện trơn XV.

Để tránh gãy trục trơn do 2 động cơ cùng truyền tới (chuyển động làm việc và chuyển động chạy

nhanh của dao tiện),người ta lắp thêm cơ cấu hợp thành dạng ly hợp siêu việt.

 Lưới đồ thị kết cấu



Từ sơ đồ động của máy ta thấy rằng: Xích tốc độ được chia ra thành 2 đường truyền: đường

truyền tốc độ thấp và đường truyền tốc độ cao .

Phương án không gian của máy là:

Z1 = 2 x 3 x 2 x 2 = 24 tốc độ

Z2 = 2 x 3 x 1 = 6 tốc độ

⇒ Số tốc độ đủ là : Z = Z1 + Z2 = 24 + 6 = 30 tốc độ

Phương án thứ tự của Z1 là: Z1đủ = 2[1] x 3[2] x 2[6] x 2[12] trong đó nhóm truyền 2[12] có

ϕ12 = 1,2612 = 16 > 8 cho nên ta khắc phục bằng cách thu hẹp lượng mở như sau:

Z1thu hẹp = 2[1] x 3[2] x 2[6] x 2[6] và số tốc độ bị trùng do thu hẹp lượng mở là:

Zt = 12 – 6 = 6 tốc độ trùng.



Trang 10



ĐỒ ÁN MÁY CƠNG CỤ



Nguyễn Chí Hiếu – 16C1A



Để bù lại số tốc độ đã bị trùng ,người ta sử dụng thêm đường truyền thứ 2:

Z2 = 2[1] x 3[2]

Như vậy, bằng cách tách thành 2 đường truyền đồng thời thu hẹp lượng mở thì người ta

đã giải quyết vấn đề về lượng mở lớn hơn 8 (ϕXmax > 8 )

Ta có lưới kết cấu của 2 đường truyền như sau:



Hình 1.3.4: Lưới kết cấu



Từ sơ đồ động trên ta có thể biết được số răng và mô đun của từng bánh răng và như vậy

ta có thể thiết lập lại đồ thị lưới vòng quay thực tế của hộp tốc độ.

 Lưới đồ thị vòng quay

a. Tính trị số cơng bội ϕ



Ta có : nmin = 12,5 vòng/phút

nmax = 2000 vòng/phút

Z = 23

Tính cơng bội ϕ theo cơng thức ϕ =



⇒ ϕ=



= 1,26



Ta có các tỉ sổ truyền được cho như bảng sau :

Bảng 1.1: Trị số tỉ số truyền



Trang 11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xích chạy dao cắt ren và tiện trơn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×