Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
e. Tỏc ng n kinh t - xó hi

e. Tỏc ng n kinh t - xó hi

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Ở khu vực dự án, người dân sống chủ yếu bằng nghề nông (sản xuất

nông nghiệp và ngư nghiệp) nên những đặc trưng văn hóa của nền văn hóa “lúa

nước” cũng phản ánh nét văn hóa của người dân trong khu vực. Khi đi vào hoạt

động dự án sẽ tạo công ăn việc làm cho khoảng 40 người là cư dân địa phương

và dự kiến mức thu nhập tối thiểu cho một người là 1.500.000 - 2.000.000

đồng/tháng, so với mức sống ở xã là một mức thu nhập tương đối cao, với điều

kiện hoạt động của dự án sẽ tạo công việc ổn định cho số lao động này, giúp cho

người dân an cư lập nghiệp ngay chính trên mảnh đất quê hương, giảm xu

hướng di dân từ vùng nông thôn ra các đô thị.

- Hoạt động của dự án chắc chắn sẽ phát sinh một số vấn đề phức tạp về

quan hệ xã hội, tạo ra mâu thuẫn giữa lợi ích của cộng đồng và chủ đầu tư, nếu

hiện tượng này xảy ra mà không được giải quyết ổn thỏa thì sẽ có những ảnh

hưởng tiêu cực đến hoạt động của dự án.

- Ngoài ra, khi dự án đi vào hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm môi

trường, nhất là nguồn nước ngầm bị nhiễm mặn và có nguy cơ ảnh hưởng đến

nguồn nước sinh hoạt của nhân dân trong vùng.

f. Tác động đến yếu tố vi khí hậu:

Sự có mặt của muối trong khơng khí là hiện tượng tự nhiên thường thấy

tại các khu vực ven biển. Việc hình thành một diện tích mặt nước lớn khoảng 16

ha, độ ẩm, độ muối trong khơng khí khu vực dự án và vùng lân cận sẽ tăng lên

do tổn thất bốc hơi từ ao nuôi, ao chứa, kênh mương,…. Lượng bốc hơi bề mặt

nước tăng khi diện tích mặt thoáng tăng. Lượng bốc hơi càng nhiều sẽ làm tăng

độ ẩm trong khơng khí. Hiện nay, chưa có một mơ hình tính tốn và dự báo về

mức độ tăng độ mặn trong khơng khí, do đó, để thấy rõ mức độ ảnh hưởng của

hiện tượng này, cần có một chương trình quan trắc, theo dõi dài hạn.

Theo kết quả nghiên cứu tại các vùng hồ chứa cho thấy: khi mặt nước lớn

sẽ làm thay đổi chế độ bức xạ, phản xạ và phát xạ dẫn đến thay đổi cán cân bức

xạ nhiệt vùng hồ. Hồ chứa có tác dụng điều hồ khí hậu: làm giảm nhiệt độ vào

mùa nóng và tăng nhiệt độ vào mùa lạnh. Tuy nhiên, mức ảnh hưởng và thay đổi

của từng hồ chứa phụ thuộc vào độ sâu, diện tích mặt nước, dung tích hồ chứa

và các yếu tố địa lý. Để có thể đưa ra những nhận định chính xác về vấn đề này

do việc hình thành cần có những nguyên cứu tỷ mỷ hơn.

3.1.3. DỰ BÁO RỦI RO, SỰ CỐ:

Các rủi ro và sự cố môi trường có thể xẩy ra trong quá trình nuôi tôm

được liệt kê như sau:

+ Sự xuất hiện và bùng phát dịch bệnh đối với tôm: Khi có dịch bệnh xảy

ra, nếu khơng được can thiệp, kiểm sốt kịp thời và có hiệu quả, dịch bệnh có

thể lây lan trên diện rộng và ảnh hưởng đến toàn bộ dự án cũng như các khu vực



nuôi trồng thuỷ sản khác gây nên những thiệt hại lớn về kinh tế cũng như môi

trường.

+ Sự cố thiên tai, lũ lụt: sự cố ngập lụt vào mùa mưa lũ kéo theo các hậu

quả như làm nước tràn ngập các ao hồ khiến tơm bị ra ngồi gây hậu quả

nghiêm trọng cho chủ dự án.

3.2. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ



3.2.1. Danh mục các phương pháp sử dụng:

Việc lựa chọn tổ hợp các phương pháp ĐTM sử dụng trong báo cáo này

chủ yếu dựa vào các quy định của Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam được ban

hành theo Quyết định số 52/2005/QH11, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày

09/8/2006 của Chính phủ về "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số

điều của Luật Bảo vệ môi trường", Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày

28/02/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày

08/12/2008 của Bộ TN&MT “hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược,

đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường", trên cơ sở phù

hợp với hoàn cảnh khu vực nghiên cứu và với những số liệu khảo sát, điều tra,

phân tích tại hiện trường thu được. Bao gồm:



3.2.1.1. Phương pháp khảo sát va đo đạc ở hiện trường.

Phương pháp này được tiến hành vào tháng 3 năm 2010, tại khu vực triển

khai dự án. Nội dung công tác khảo sát bao gồm:

- Khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng môi trường nền

khu vực thực hiện dự án.

- Điều tra, khảo sát về hiện trạng cơ sở hạ tầng của khu vực.

- Quan sát hiện trường và ghi chép trực quan.

- Đo đạc, lấy mẫu các thành phần môi trường.

3.2.1.2. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm.

Các mẫu sau khi được thu thập tại hiện trường được đưa về phòng thí

nghiệm để phân tích. Phương pháp phân tích dựa theo phương pháp chuẩn trong

lĩnh vực chuyên ngành và phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam có liên

quan.

3.2.1.3. Phương pháp so sánh:

Kết quả phân tích các thành phần môi trường được so sánh với các tiêu

chuẩn, quy chuẩn Việt Nam tương ứng và đưa ra các kết luận sát với thực tế và

phù hợp với các quy định pháp luật của Việt Nam. Đồng thời, dựa trên các số



liệu, tài liệu thu thập được để thực hiện phép so sánh định tính và định lượng

giữa các phương án thực hiện và không thực hiện dự án.

3.2.1.4. Phương pháp thống kê va kế thừa số liệu:

Trên cơ sở liệt kê các số liệu thu thập được, góp phần làm tăng tính tổng

quát đối với những đánh giá về khu vực triển khai dự án.

3.2.1.5. Phương pháp điều tra xã hội học:

Phương pháp này được sử dụng nhằm làm rõ hơn các tác động của dự án

dựa trên những góc nhìn, ý kiến khác nhau.

3.2.1.6. Phương pháp mạng lưới:

Phương pháp này được sử dụng kết hợp với phương pháp khảo sát, đo đạc

hiện trường nhằm làm tăng tính đại diện của các đối tượng nghiên cứu.

3.2.1.7. Phương pháp xử lý tai liệu va đánh giá lơgíc:

Dựa trên cơ sở những tài liệu, số liệu thu thập được để đưa ra các đánh giá

sát thực với hoàn cảnh khu vực nghiên cứu và các nội dung của dự án.

3.2.1.8. Phương pháp dự báo.

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu, các đánh giá logic và quy mô công việc

của dự án đưa ra dự báo các biến động về môi trường khi thực hiện dự án

3.2.2. Đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp đã sử dụng:

Để đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp đã sử dụng chúng tôi

tiến hành xếp loại theo các mức độ kiểm tra, kiểm sốt thơng tin thu thập được

từ các phương pháp đó: Rất cao, cao, trung bình. Kết quả đánh giá như sau:

Bảng 3.9: Mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng

TT



Tên phương pháp



1



Phương pháp khảo sát và

đo đạc, lấy mẫu ở hiện

trường



Cao



2



Phương pháp phân tích

trong phòng thí nghiệm



Rất cao



3



Phương pháp so sánh với

tiêu chuẩn



Mức độ tin

cậy



Cao



Ghi chú

- Dựa vào phương pháp lấy

mẫu theo tiêu chuẩn, quy

chuẩn Việt Nam.

- Thiết bị lấy mẫu, phân tích

mới, hiện đại.

- Định lượng được nồng độ

các chất ô nhiễm.

- Có thể đánh giá được mức

độ ô nhiễm trên cơ sở so

sánh với các tiêu chuẩn, quy



4



Phương pháp thống kê



Trung bình



5



Phương pháp lập bảng liệt





Trung bình



7



Phương pháp điều tra xã

hội học (tham vấn ý kiến

cộng đồng)



8



Phương pháp đánh giá

nhanh



Cao



Trung bình



chuẩn môi trường Việt

Nam.

- Kết quả phân tích có độ

tin cậy cao.

Thu thập và xử lý số liệu

khí tượng thuỷ văn dựa theo

số liệu thống kê chính thức

của tỉnh - Có thể định lượng

được.

Có thể liệt kê các hoạt động

của dự án có khả năng gây

tác động đến các thành phần

môi trường - Mang tính chất

định tính hoặc bán định

lượng và phụ thuộc vào

kinh nghiệm, chủ quan của

người đánh giá.

- Nhận được các ý kiến góp

ý bằng văn bản của các cơ

quan chính quyền nơi thực

hiện dự án.

- Mang tính khách quan.

Định lượng được tải lượng

và nồng độ các chất ô

nhiễm, tuy nhiên mức độ

chính xác khơng cao do

chưa thật sự phù hợp với

điều kiện ở Việt Nam.



3.2.3. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá

Mức độ chi tiết và độ tin cậy của các đánh giá là ở mức cao, các đánh giá

đều có mức độ tin cậy tốt, đảm bảo các yếu tố cần thiết sử dụng cho đánh giá,

gồm:

 Các số liệu được cập nhật trong khoảng thời gian gần đây nhất.

 Các số liệu được cung cấp bởi các đơn vị có chuyên môn, được sự công

nhận của các cấp có thẩm quyền.

 Một số nguồn số liệu được thực hiện tại phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn.

 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn để so sánh và đánh giá là những tiêu chuẩn,

quy chuẩn mới nhất và đang có hiệu lực.



 Đội ngũ thực hiện đánh giá là những chuyên gia có trình độ và nhiều kinh

nghiệm trong lĩnh vực đánh giá tác động môi trường.

Với những yếu tố kể trên, việc đánh giá về các tác động môi trường trong

báo cáo này là hồn tồn đáng tin cậy và có tính chi tiết cao do được áp dụng

theo phương pháp check-list v kim soỏt cht ch.



Chơng 4:

Biện pháp giảm thiểu tác động xấu,

phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trờng



- Từ những phân tích, đánh giá và dự báo các tác động đến môi trường do

quá trình thực hiện dự án như đã trình bày trong chương 3, chương 4 sẽ đề xuất

một số biện pháp nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực, trong đó, tập trung vào

các giải pháp ky thuật để hạn chế sự nhiễm mặn đất, ô nhiễm nước ngầm, xử lý

các loại nước thải, bùn thải, phòng và ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh trong

quá trình nuôi tôm. Các giải pháp ky thuật được đề xuất đều có tính khả thi và

hiệu quả cao. Ngồi ra, một số biện pháp giảm thiểu ơ nhiễm trong quá trình xây

dựng cơ sở hạ tầng, đào ao ni và q trình hồn trả hiện trạng mơi trường trên

diện tích đất của dự án sau khi dự án ngừng hoạt động cũng được đề cập.

4.1. ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG XẤU



4.1.1. Biện pháp giảm thiểu tác động xấu khi thiết kế và xây dựng ao nuôi:

4.1.1.1. Giảm thiểu tác động từ chất thải rắn

a. Giảm thiểu tác động của chất thải rắn trong quá trình xây dựng:

- Toàn bộ khối lượng đất cát đào lên được sử dụng để đắp bờ ao, bờ kênh.

Như vậy lượng đất đào lên không phải vận chuyển đi xa, sử dụng hồn tồn vào

việc đắp các cơng trình.

- Chất thải rắn xây dựng như bao xi măng, hộp sơn, sắt thép vụn... sẽ được

thu gom vào các khu lán trại và định kỳ bán phế liệu.

- Bê tông hỏng, gạch vỡ, đá thải... được tập trung lại sau đó tận dụng lại

để đổ đường, làm nền.

- Ván khn sau khi hồn thành công trình được thu gom và bán cho nhân

dân để sử dụng vào các mục đích khác hoặc làm chất đốt.

b. Giảm thiểu tác động của chất thải rắn sinh hoạt

- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí các thùng rác trong khu vực lán

trại và trên công trường. Rác sau khi thu gom sẽ được phân loại tại nguồn để tận

dụng những loại rác còn có giá trị như sau:

+ Đối với rác là gỗ, giấy có thể thu gom làm chất đốt hoặc để bán phế

liệu.

+ Đối với rác có nguồn gốc kim loại hoặc nhựa, có thể thu gom để tái chế

hoặc bán phế liệu.

+ Lượng rác còn lại Cơng ty sẽ u cầu các nhà thầu thi công thuê xe vận

chuyển theo định kỳ đến bãi chôn lấp.

c. Giảm thiểu tác động của chất thải rắn nguy hại:

Chất thải nguy hại gồm các loại dẻ lau, giấy... có chứa dầu mỡ phát sinh

từ việc lau chùi, sửa chữa phương tiện cơ giới sẽ được thu gom vào thùng đựng

chất thải rắn nguy hại riêng. Loại chất thải nguy hại này không quá độc hại,

lượng ít nên định kỳ sẽ được Nhà thầu bố trí đốt.



4.1.1.2. Giảm thiểu tác động từ nước thải

Như đã trình bày ở phần 3.3.1, nước thải từ hoạt động thi công xây dựng

bao gồm: nước xử lý ao nuôi, nước mưa và nước thải sinh hoạt của công nhân

lưu trú trong thời gian thi công xây dựng. Để hạn chế khả năng ô nhiễm môi

trường nước, Công ty sẽ bắt buộc chủ thầu áp dụng các biện pháp sau:

- Hạn chế các nội dung thi công liên quan đến đào đắp đất vào thời gian

có mưa để hạn chế sự xói mòn.

- Tạo các rãnh thốt nước mưa trên khu vực cơng trường đến các vực

nước tiếp nhận ít nhạy cảm về mơi trường, hoặc bố trí các hố lắng cặn tạm thời

sau đó mới được đổ ra môi trường tiếp nhận.

- Thu gom dầu mỡ bôi trơn tại khu vực sửa chữa thiết bị máy móc công

trình, không để đổ tràn làm ô nhiễm môi trường đất, nước trong khu vực thực

hiện dự án.

- Thu dọn, nạo vét chất thải xây dựng, trả lại hiện trạng về tính năng ban

đầu cho các rãnh thoát nước.

- Tại khu vực lán trại của công nhân, để giảm thiểu các tác động của nước

thải sinh hoạt đến môi trường, yêu cầu nhà thầu xây dựng hệ thống các nhà tắm

và nhà tiêu hợp vệ sinh.

- Đối với nước thải từ khâu bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị được hạn chế

bằng cách: Khu vực sửa chữa, bảo dưỡng mặt bằng phải cao ráo, có mái che;

nước thải được thu gom vào hệ thống xử lý để tách dầu, mỡ trước khi thải ra

môi trường đạt quy chuẩn QCVN 24:2009/BTNMT (cột B). Hệ thống lắng cặn

và tách dầu, mỡ được mô tả như sau:

Thanh gạt

hớt váng dầu mỡ



Song chắn rác

Nước

thải



Nước thải

chảy vào hệ

thống xử lý

1



2



Hình 4.1. Sơ đồ hệ thống lắng cặn và tuyển dầu mỡ



Nguyên lý: Bể thu dầu, mỡ được xây bằng gạch và được thiết kế gồm hai

bể (bể 1 lắng lọc thu cặn lắng và bể 2 thu váng dầu mỡ, chất nổi) có thể tích

khoảng 2m3. Trong phần thu cặn, các tạp chất rắn (chủ yếu là chất vô cơ) lắng

xuống đáy bể, dầu và các sản phẩm dầu nổi lên được vớt thường xuyên bằng gầu

múc. Thời gian thu vớt dầu phụ thuộc hàm lượng dầu có trong nước. Hiệu quả

thu dầu có thể đạt tới 90%. Lượng dầu mỡ thu gom được tuy không lớn song sẽ



được xử lý bằng cách đốt để tránh gây ô nhiễm môi trường đất, nước trong khu

vực. Bể có chi phí xây dựng thấp thích hợp với các mục đích sử dụng tạm thời

hoặc lâu dài, hiệu quả xử lý cao.

- Nước xử lý ao nuôi: Quá trình đào ao theo hình thức cuốn chiếu, vì vậy

nước xử lý các ao nuôi thiết kế trước sẽ được tháo sang các ao hồn thành sau để

tận dụng. Khi cơng trình xử lý nước thải hoàn thành sẽ được dẫn vào để lắng lọc

và cuối cùng là chảy ra nguồn tiếp nhận.

4.1.1.3. Giảm thiểu tác động của bụi, khí thải va tiếng ồn.

- Trong điều kiện thời tiết khô nóng cần tiến hành tưới nước đường giao

thông xung quanh phạm vi công trường.

- Che bạt các phương tiện vận chuyển đất đá và các vật liệu dễ rơi vãi.

- Yêu cầu các nhà thầu không dùng các phương tiện thi công đã quá cũ,

vừa gia tăng tiêu hao nhiên liệu vừa tăng lượng khí thải ra.

- u cầu cán bộ, cơng nhân kiểm tra thiết bị trước khi vận hành làm giảm

tiêu hao nhiên liệu và các khí thải của động cơ.

- Lắp đặt và thường xuyên kiểm tra các thiết bị giảm thanh trên các

phương tiện thi công.

- Cần kiểm tra thường xuyên và siết lại các ốc, vít bị lỏng trên các phương

tiện thi công, tránh trường hợp khi vận hành những bộ phận này phát ra tiếng ồn

lớn ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.

4.1.1.4. Giảm thiểu các tác động đến môi trường xã hội:

a. Về các vấn đề xã hội phát sinh trong q trình thi cơng:

- Hồn trả lại mặt bằng đối với những khu vực sử dụng làm mặt bằng

công trường, san trả lại các bãi vật liệu sau khi lấy đất.

- Tháo dỡ lán trại, nhà kho và thu dọn vệ sinh mặt bằng trước khi bỏ hiện

trường thi công.

- Cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động, trang bị các túi cứu

thương để sơ cứu tại lán trại. Thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng chống

cháy nổ. Trước khi thi công cần tổ chức các buổi tập huấn về tính kỷ luật, ý thức

bảo vệ mơi trường và các ngun tắc về an tồn lao động cho cơng nhân kể cả

lao động địa phương tham gia tại công trường.

- Giám sát chặt chẽ quá trình thi công, bắt buộc các nhà thầu phải làm

đúng yêu cầu thiết kế.

b. Về công tác chăm sóc sức khoẻ cho công nhân:

- Người lao động phải được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động

cá nhân như găng tay, mũ, ủng bảo hộ và các dụng cụ phòng chống bụi, khí thải



độc hại. Và phải thực hiện chế độ bắt buộc đối với việc sử dụng bảo hộ lao động

đối với công nhân thi công trên công trường.

- Tổ chức lớp tập huấn sơ cứu tại chỗ cho cán bộ công nhân, trang bị đầy

đủ thuốc men, dụng cụ y tế nhằm sơ cứu những trường hợp tai nạn rủi ro có thể

xẩy ra.

- Trước khi thi công cần tổ chức các buổi tập huấn về tính kỷ luật, ý thức

bảo vệ mơi trường và các ngun tắc về an tồn lao động cho công nhân kể cả

lao động địa phương tham gia tại công trường.

- Thực hiện đúng thời gian làm việc và chế độ nghỉ ngơi theo quy định

của Nhà nước đối với người lao động. Đảm bảo các chế độ đối với điều kiện làm

việc ngoài trời, nặng nhọc, trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt,….

- Kiểm tra đầy đủ cơng tác đảm bảo vệ sinh an tồn thực phẩm theo quy

định của Bộ Y tế.

4.1.2. Giải pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn vận hành ao nuôi

4.1.2.1. Biện pháp hạn chế nhiễm mặn đất va nước ngầm:

Biện pháp có hiệu quả nhất để ngăn chặn sự thẩm thấu, rò rỉ nước mặn mà

Cơng ty sẽ áp dụng đó là sử dụng vật liệu chống thấm bằng HDPE (high density

polyetylen) để làm lớp lót đáy và thành ao nuôi, hồ chứa nước cấp, kênh mương,

các hồ lắng và hồ hiếu khí của hệ thống xử lý nước thải ao nuôi…. Hệ thống dẫn

nước từ biển vào ao chứa và kênh mương thốt nước thải ao ni làm bằng ống

nhựa PVC hoặc bêtơng.

Chức năng chính của vật liệu chống thấm HDPE là giữ nước trong ao, hồ

chứa, kênh mương. Do đặc tính cấu tạo, vật liệu này có hệ số thấm rất thấp, thấp

hơn hàng trăm lần so với hệ số thấm của lớp sét dày (sau khi đầm nén) hoặc

bêtơng. Ngồi ra, vật liệu HDPE rất bền (tuổi thọ 100 năm), chịu được các tác

động cơ học mạnh…, đo đó, sử dụng làm lớp lót đáy là giải pháp tối ưu. Một số

đặc tính ky thuật của vật liệu này như sau:

- Cường độ kéo khi biến dạng: 30N/mm chiều rộng.

- Cường độ kháng khi kéo đứt: 57N/mm chiều rộng.

- Cường độ kháng xé: 267N.

- Cường độ kháng đâm thủng: 703N.

- Thời gian kháng nén hình V liên tục: 400hr.

- Hệ số thấm: 5.10-9 cm/s.

- Hàm lượng cacbon đen: 2-3%.

Vật liệu HDPE được sử dụng rất rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Tại

My, Canada, Australia…, HDPE được sử dụng làm lớp lót đáy và thành hố chôn

lấp chất thải nguy hại hoặc cô lập đất bị nhiễm chất độc dioxin, furan, PCB,



PHA…, xây dựng hồ chứa nước, khai thác khoáng sản,.… Các khảo sát tại các

công trình cô lập chất độc bằng vật liệu HDPE cho thấy mức rò rỉ chất ơ nhiễm

giảm 99% so với trước đó. Trong những năm gần đây, vật liệu HDPE được sử

dụng rất phổ biến ở Việt Nam trong các lĩnh vực chôn lấp chất thải nguy hại như

thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất độc, chất thải rắn sinh hoạt,… nhằm ngăn chặn

sự rò rỉ, thẩm thấu các chất độc xuống tầng nước ngầm hoặc xung quanh.

Trong quá trình hoạt động của dự án, Công ty chúng tôi sẽ có kế hoạch

kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế kịp thời những vật liệu bị hư hỏng nhằm ngăn

ngừa nước mặn rò rỉ và thấm vào cát, gây nhiễm mặn nước ngầm.

4.1.2.2. Giảm thiểu tác động của chất thải rắn

a. Thiết kế ao nuôi để giảm thiểu chất thải:

Mục đích của biện pháp này là để làm sạch đáy ao bằng cách tháo đáy

trong quá trình nuôi, hạn chế ô nhiễm nước ao, đồng thời tận thu chất thải (thức

ăn thừa, xác tôm,… khi chưa bị phân hủy) để nuôi cá măng, cá đối. Đây là một

trong những ưu điểm vượt trội của ao nuôi trên cát so với ao nuôi trên đất. Nước

trong ao nuôi được bổ sung oxy nhờ hệ thống quạt nước. Quạt nước hoạt động

24 h/ngày từ khi tôm bắt đầu được 50 ngày tuổi làm cho nước trong ao luôn

chuyển động theo chiều được minh họa trên hình 4.2a. Ao được thiết kế để đáy

có độ nghiêng về trung tâm đáy ao (Hình 4.2b), do đó các chất rắn có xu hướng

tập trung về cửa xả đáy và định kỳ tháo sang ao lắng.



Quạt nước



Cửa tháo

đáy



Đường nước vào



(a)



Chất thải



(b)



Hình 4.2: Minh họa chiều chuyển động của nước



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

e. Tỏc ng n kinh t - xó hi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×