Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Ngun phat sinh cht thi khớ:

c. Ngun phat sinh cht thi khớ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Tiếng ồn, độ rung phát sinh do việc chuẩn bị mặt bằng và xây dựng các

công trình gây ra bởi các máy móc, thiết bị thi công xây dựng như xe vận tải,

máy nổ, máy bơm,....

b. Chiếm dụng đất của dự án

Khi dự án được triển khai sẽ chiếm dụng một phần diện tích để xây dựng

ao ni, ao xử lý nước cấp, nước thải, cơ sở hạ tầng với diện tích 16,437 ha.

c. Nguồn gây tác động đến kinh tế - xã hội của người dân trong vùng ảnh

hưởng

- Mật độ giao thông trong khu vực tăng lên do vận chuyển và tập kết vật

tư, trang thiết bị, nguyên vật liệu,... làm ảnh hưởng đến nhu cầu đi lại của nhân

dân và đường sá sẽ bị xuống cấp.

- Các hoạt động thương mại - dịch vụ phát triển: đáp ứng nhu cầu của đội

ngũ cán bộ công nhân xây dựng.

- Cơ hội về việc làm cho người lao động địa phương sẽ được mở ra, là

một trong những lợi ích mà dự án mang lại cho người lao động địa phương. Tuỳ

theo nhu cầu và khả năng thanh niên địa phương sẽ được tuyển chọn vào làm

việc tại các bộ phận khác nhau của công trường.

- Các tai nạn lao động có thể xảy ra trong quá trình thi công nếu công

nhân xây dựng không tuân thủ các quy định về an toàn lao động như: tai nạn do

các phương tiện thi công cơ giới gây ra, tai nan in git,



3.1.1.3. Đối tợng bị tác động:

Bang 3.6. ụi tng b tỏc ng

Quy mô tác động

Nguồn gây

tác động



Đối tợng chịu tác

động



- Môi trờng nớc mặt.

- Môi trờng đất.

- Giải phóng

- Sức khoẻ con ngời,

mặt bằng

kinh tế- văn hoá - xã

hội



Không gian



Thời gian



Mức độ

ảnh hởng



Vùng nuôi, khu

vực xung

quanh



Ngắn,

trong thời

gian xây

dựng



ảnh hởng

tiêu cực

nhỏ



- ảnh hởng dòng

Vùng nuôi, khu

- Đào đắp công chảy, nớc ngầm.

vực

xung

trình

quanh



Ngắn,

trong thời

gian xây

dựng



- Môi trờng nớc mặt.

- Đất đá do

- Môi trờng đất.

đào đắp công

- Sức khoẻ con ngời.

trình



Ngắn,

trong thời

gian xây

dựng



- Sinh hoạt của - Dân c.

công

nhân - An ninh.

đến thi công

xây dựng



Khu vực xung

quanh



Khu vực xung

quanh



Ngắn,

trong thời

gian xây

dựng



ảnh hởng

tiêu cực

nhỏ

Có thể

giảm

thiểu đợc



ảnh hởng

tiêu cực

nhỏ



a. Tỏc ng n môi trường nước:

Theo đánh giá ở trên về nguồn thải và tải lượng nước thải gây tác động

lớn đến môi trường nước trong giai đoạn này bao gồm: nước mưa chảy tràn,

nước thải từ khâu bảo dưỡng máy móc thiết bị, nước thải xây dựng, nước thải

sinh hoạt và nước thải sau khi xử lý ao. Các tác động này có thể trình bày tổng

quát như sau:

- Tác động của nước thải sinh hoạt: Theo tính tốn ở trên thì lượng nước

thải sinh hoạt của các công nhân trực tiếp tham gia xây dựng trên công trường

khoảng 4 m3/ngày. Nước thải này chứa nhiều các chất cặn bã, chất lơ lửng, chất

hữu cơ và vi sinh vật do đó đây có thể là nguồn gây tác động đáng kể đến môi

trường nước nếu như không có biện pháp thu gom và xử lý.

- Tác động của nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn cuốn theo một

lượng lớn đất, cát, nguyên vật liệu thừa và các chất hữu cơ, gây nên hiện tượng

ngập úng cục bộ; tăng độ đục của nước và giảm hàm lượng ơxy hồ tan. Sự ơ

nhiễm này sẽ làm suy giảm động vật, thực vật dưới nước gây ô nhiễm môi

trường nước trong khu vực.

- Tác động của nước thải từ khâu bảo dưỡng máy móc: Lượng nước thải

này tuy không nhiều nhưng do chứa nhiều dầu, mỡ nên mức độ tác động của loại

nước thải này đến mơi trường nước là rất lớn. Tính chất đặc trưng của nó là khó

phân huỷ, dễ khuyếch tán trên bề mặt nước, cản trở sự trao đổi ôxy, làm ảnh

hưởng đến sự sống của động, thực vật thuỷ sinh trong nước.

- Tác động của nước thải từ quá trình xây dựng: Do đặc tính nước thải loại

này có giá trị pH cao nên khi thải ra môi trường tiếp nhận cũng sẽ ảnh hưởng rất

lớn đến hệ sinh thái dưới nước của khu vực.

- Nước thải sau khi xử lý ao, bao gồm nước khử chua và diệt tạp. Nước

thải có chứa vôi, các loại thuốc diệt tạp, chủ yếu là thảo dược hoặc nếu bằng hoá

chất thì với liều lượng thấp không gây độc hại nên tác động không đáng kể.



b. Tác động đến môi trường không khí:

 Tác động đến mơi trường khơng khí do bụi:

- Bụi cát là tác nhân chính gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí trong phạm

vi dự án và khu vực lân cận. Trong giai đoạn này, trên công trường sẽ có thường

xuyên các máy xúc, máy ủi để đào ao. Ngồi ra, còn có các loại xe ra vào cơng

trường để vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, đất cát.... Các hoạt động nói

trên được thực hiện trên nền đất cát nên bụi cát dễ dàng khuếch tán vào khơng

khí. Do đó, nồng độ bụi trong khơng khí sẽ tăng lên, đặc biệt trong mùa nắng

nóng, gió lớn (tháng 6, 7, 8). Bụi cát thường có hàm lượng Silic tương đối lớn.

Bụi Silic là một trong những tác nhân gây tác động đến sức khỏe của con người,

do đó, giới hạn trong khơng khí xung quanh được các quy chuẩn môi trường quy

định rất nghiêm ngặt. Theo quy chuẩn Việt Nam 06:2009/BTNMT (Quy chuẩn

ky thuật quốc gia về một số chất độc hại trong khơng khí xung quanh), nồng độ

tối đa cho phép của bụi có chứa oxít silic > 50% trong thời gian trung bình 1 giờ

là 150 µg/m3.

 Tác động đến mơi trường khơng khí do khí thải:

- Khí thải từ các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công cũng góp

phần gây tác động đến môi trường khơng khí trong khu vực thi cơng. Thành

phần của khí thải bao gồm các hợp chất COx, SO2, NOx, CmHn.

Khí SOx, NOx khi bị oxy hoá và kết hợp với nước mưa tạo nên mưa axit

gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng và thảm thực vật. Sự có mặt SO x,

NOx trong khơng khí nóng ẩm còn làm tăng cường quá trình ăn mòn kim loại,

phá huỷ vật liệu bê tông, nhà cửa.

Bên cạnh làm tăng nồng độ các chất gây ơ nhiễm mơi trường, chúng còn

làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân lao động.

Tuy nhiên mức ô nhiễm chung không đáng kể do khu vực dự án rộng,

thống đãng nên các loại khí nói trên nhanh chóng phân tán vào môi trường

xung quanh.

 Tác động của tiếng ồn:

Độ ồn mang tính cục bộ trong khu vực thi công nên các công nhân trực

tiếp làm việc với các thiết bị trên sẽ chịu tác động rất lớn. Độ ồn vượt tiêu chuẩn

cho phép sẽ làm giảm năng suất lao động, gây ra trạng thái mệt mỏi, làm giảm

khả năng tập trung và dễ dẫn đến tai nạn lao động. Tuy nhiên, tiếng ồn trong giai

đoạn này phát ra không thường xuyên.

c. Ttác động đến môi trường xã hội:

Do hoạt động thi công diễn ra cần tới một lượng công nhân thi công khá

lớn, điều này làm gia tăng dân số cơ học trong khu vực, kèm theo đó gia tăng



mức tiêu thụ trong vùng góp phần tăng doanh thu của ngành thương mại dịch

vụ.

Tuy nhiên trong quá trình thi công xây dựng sẽ có nhiều tác động tiêu cực

đến xã hội có thể nảy sinh:

+ Nhiều mối quan hệ mới được thiết lập giữa nhà đầu tư, chủ xây dựng,

công nhân xây dựng với người dân địa phương. Những mối quan hệ này vừa

góp phần mở rộng sự giao lưu nhưng cũng có thể nảy sinh các mâu thuẫn, gây

tranh cãi, làm mất an ninh trật tự trên địa bàn nếu khơng được điều hồ, quản lý

tốt.

+ Do lối sống tạm bợ của công nhân trong giai đoạn xây dựng công trình,

lán trại kém vệ sinh, có khả năng gây bệnh truyền nhiễm đến dân cư địa phương.

3.1.2. GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH AO NUÔI



3.1.2.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

a. Chất thải rắn:

Chất thải rắn sinh ra trong quá trình nuôi tôm bao gồm:

+ Bùn thải đáy ao;

+ Chất thải sinh hoạt;

+ Các loại bao bì đựng thức ăn tơm, hố chất xử lý...

 Bùn thải đáy ao:

Nguồn gốc của bùn thải đáy ao là do nạo vét định kỳ, nạo vét sau thu

hoạch tại các ao nuôi cùng với bùn nạo vét từ ao chứa lắng, ao xử lý nước thải.

Theo các công trình nghiên cứu, khoảng 80 - 90%N, 60 - 80%P và 50 -70%C

trong nước thải ao nuôi tồn tại ở dạng rắn lơ lửng. Trong quá trình để lắng và xử

lý nước ao nuôi, một phần chất hữu cơ nói trên không phân huỷ hết sẽ lắng

xuống đáy ao. Do đó, ngoài đất, cát... bùn thải đáy ao còn chứa lượng các chất

hữu cơ. Ngồi ra bùn thải còn có các vi khuẩn hiếu khí, hố chất khác như thuốc

kháng sinh (sử dụng khi tôm bị bệnh).... Nếu không được xử lý, quản lý bằng

các biện pháp thích hợp nguồn thải này có khả năng gây ơ nhiễm môi trường rất

lớn do sự phân huỷ các thành phần hữu cơ. Sản phẩm của quá trình phân huỷ sẽ

làm ô nhiễm nguồn nước gây mùi khó chịu và là mơi trường cho các lồi vi sinh

vật phát triển. Các số liệu tham khảo về thành phần bùn thải tại một số cơ sở

nuôi tôm ở Thái Lan được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.7: Thành phần bùn thải tại một số cơ sở nuôi tôm ở Thái

Lan:

Thành phần

Cát (%)

Phù sa (%)



Độ sâu lớp bùn (cm)

0-5

5-10

34,58 ± 2,46

37,28 ± 1,94

14,11 ± 1,07

12,77 ± 1,29



Sét (%)

pH

Tổng chất hữu cơ (%)

TOC (%)

Tổng Nitơ (%)

PO4+ (mg/g)

BOD5 (mg/g)

Tổng vi khuẩn (CFU/g)

Vi khuẩn Vibrrio (CFU/g)



51,31 ± 2,14

7,73 ± 0,19

0,55 ± 0,177

0,328 ± 0,097

19 ± 2,46

63,87 ± 24,64

7,73 ± 1,163

4,1.105 ± 3,9.10

6,8.102 ± 1,7.10



49,95 ± 2,14

7,00 ± 0,39

0,217 ± 0,098

0,158 ± 0,057

37,28 ± 1,94

13,94 ± 6,79

0,96 ± 0,123

7,5.105 ± 7,2.10

1,1.102 ± 1,9.10



- Theo tuyển tập báo cáo khoa học của Viện Khí Tượng Thủy văn, ThS. Vũ

Thị Hiền, năm 2004, thì lượng bùn thải ra do q trình ni tơm ước tính khoảng

1,76- 2,35 tấn/ha/năm, do đó với diện tích ao ni của dự án sẽ phát sinh lượng bùn

thải khoảng 21 - 28 tấn bùn/năm.

 Chất thải rắn sinh hoạt:

Theo dự án khả thi, tổng cán bộ công nhân viên làm việc tại khu ni tơm

là 60 người. Tính tốn tương tự mục 3.1.1.1.a. lượng chất thải rắn sinh hoạt phát

sinh một ngày khoảng: 30kg/ngày.

 Các chất thải khác bao gồm:

Các loại bao bì đựng thức ăn thuỷ sản, hoá chất xử lý,.... Lượng thải này

ước tính 5kg/ngày.



b. Nước thải:

 Nước thải sản xuất:

- Đối với dự án nuôi tôm thì nước thải phát sinh từ 2 nguồn sau:

+ Nước thải thải ra sau mỗi lần thay nước, lượng nước thay tuỳ vào thời

gian nuôi và tình trạng sức khỏe tôm trong ao. Chế độ thay nước linh động theo

đặc điểm từng ao nuôi. Có thể thay nước từ 8-10 lần trong mỗi vụ nuôi.

+ Nước thải thải ra sau khi kết thúc mỗi đợt thu hoạch.

+ Tổng lượng nước thải trong một vụ khoảng 343.287m3/vụ (tính khoảng

70% lượng nước cấp, lượng bốc hơi ước tính khoảng 30%).

- Đặc trưng của nước thải ao nuôi là hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS) cao

và sự có mặt của các hợp chất chứa N, P như NO 2-, NO3-, NH4+, NH3, PO43-.

Nguồn gốc của các chất hữu cơ nói trên là từ thức ăn thừa, sản phẩm bài tiết, vỏ

tôm, xác tôm và sản phẩm của chính quá trình phân huỷ chúng... Các nghiên cứu

về nước thải ao nuôi tôm cho thấy: chỉ khoảng 22 – 25% lượng N và P trong

thức ăn được tôm sử dụng (số liệu này tại các ao nuôi tôm ở Thái Lan là 18%),

phần lớn còn lại (khoảng 57%) tồn lưu trong nước thải và khoảng 14% tập trung



ở lớp bùn đáy. Khoảng 90% lượng N và P trong nước thải tồn tại dưới dạng các

hạt lơ lửng.

Ngoài N và P, nước thải ao ni còn chứa hàm lượng COD, BOD cao,

hàm lượng DO thấp, nước có thể chứa một dư lượng các loại chế phẩm vi sinh,

giàu vi khuẩn kỵ khí và hiếu khí, nhất là sau vụ nuôi.

 Nước thải sinh hoạt:

Trong nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làm việc tại khu

nuôi tôm có chứa các chất hữu cơ, chất vô cơ và chất rắn lơ lửng, chất hoạt động

bề mặt như xà phòng. Nước thải chứa phân, nước tiểu từ các khu vệ sinh, bồn

cầu: Nước thải loại này tồn tại các loại vi khuẩn gây bệnh và dễ gây mùi hôi.

Hàm lượng các chất hữu cơ và các chất vô cơ như nitơ, phôtpho cao. Loại nước

thải này thường gây nguy hại đến sức khoẻ và dễ làm nhiễm bẩn nguồn nước

mặt.

+ Như đã trình bày ở mục 3.1.1.1, trong quá trình hoạt động tại khu nuôi

tôm sẽ có 60 người. Tính tốn tương tự như phần a, mục 3.1.1.2 thì tổng lượng

nước thải khoảng 6 m3/ngày đêm.

c. Khí thải:

Các tác động đến mơi trường khơng khí trong q trình ni tơm bao

gồm:

- Khí thải từ xe chở ngun liệu cho quá trình nuôi và vận chuyển tôm khi

thu hoạch có chứa bụi, NOx, SOx, hydrocacbon,...

- Khí thải phát sinh từ quá trình phân hủy chất thải (bùn thải, nước thải ao

nuôi): Nước thải, bùn thải ao nuôi cùng với các phế thải khác như thức ăn thừa

của quá trình nuôi tôm chứa hàm lượng lớn các chất hữu cơ. Nếu không được xử

lý, khi bị thối rữa, phân huỷ, các chất hữu cơ tạo ra mùi hôi, gây ô nhiễm mơi

trường khơng khí xung quanh.

Sự phân huỷ các chất hữu cơ sinh ra lượng lớn Ion sunphát trong nước.

Trong điều kiện hiếm khí, SO42- bị phân huỷ giải phóng khí H 2S. Khí H2S phát

sinh mùi khó chịu và độc hại cho con người. Ngoài ra, trong quá trình phân huỷ

chất thải hữu cơ còn phát sinh ra một số chất khí như: CH4, NH3, CO2,...

3.1.2.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải:

a) Tác động đến điều kiện xã hội khu vực:

Khi đầu tư dự án tại vị trí trên sẽ có những tác động tích cực đến sự phát

triển điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương như: Giải quyết một lượng lao

động, đóng góp ủng hộ địa phương, đóng thuế nhà nước,... Tuy nhiên, khi dự án

hoạt động có thể sẽ phát sinh mâu thuẫn giữa công nhân của dự án và thanh niên

địa phương. Do đó, Chủ dự án phải có những quy định quản lý công nhân hợp lý



nhằm tránh những xung đột xảy ra và đồng thời phối hợp chặt chẽ với chính

quyền xã Cương Gián để giải quyết những sự cố khi xảy ra.

b. Tiếng ồn, độ rung:

Trong quá trình hoạt động, tiếng ồn, độ rung phát sinh ra từ máy bơm,

máy quạt nước, từ các phương tiện vận chuyển tơm khi thu hoạch.

c. Biến đổi vi khí hậu:

Việc hình thành một diện tích mặt nước lớn khoảng 16 ha, độ ẩm, độ

muối trong khơng khí khu vực dự án và vùng lân cận sẽ tăng lên do tổn thất bốc

hơi từ ao nuôi, ao chứa, kênh mương,…



3.1.2.3. Đối tượng, quy mô bị tác động

Bảng 3.8. Đối tượng, quy mô bị tác động

Quy mô tác động

Nguồn gây tác động



Đối tượng chịu tác

động



Không gian



- Chuyển từ đất hoang - Thay đổi cơ cấu ngành

hoá sang đất sử dụng nghề địa phương

Vùng ni, khu

cho mục đích ni tơm

vực xung quanh

trên cát

- Môi trường nước.

- Nước thải sau vụ

- Dân cư quanh vùng.

- Vùng nuôi, khu

nuôi

vực xung quanh

- Chất thải rắn (bao bì - Mơi trường nước.

Vùng ni, khu

đựng thức ăn, hố - Môi trường đất.

vực xunh quanh

chất, phân bón, bùn - Mơi trường khơng khí.

thải,…)

- Cảnh quan.

- Khí thải (mùi tơm

chết, mùi tanh bùn,…)



- Sức khoẻ con người



Vùng nuôi



Thời gian



Mức độ

ảnh

hưởng



Ảnh hưởng

lâu dài



Ảnh

hưởng tích

cực lớn



Ngắn



Ảnh

hưởng lớn



Ảnh hưởng

lâu dài



Có thể

giảm thiểu

được



Ảnh hưởng

lâu dài



Ảnh

hưởng lớn



- Tiếng ồn từ giao

thông, hoạt động của

máy bơm, máy quạt

nước khu nuôi

- Con giống kém chất

lượng, không rõ nguồn

gốc.



- Tôm nuôi, sức khoẻ

Trong thời

người nuôi, người dân Vùng nuôi, khu gian hoạt

xung quanh.

vực xung quanh động



- Địch hại



Vật nuôi, chủ dự án.



- Sự cố thiên tai, lũ lụt



- Tôm nuôi, con người,

cơ sở hạ tầng



- Con người, vật nuôi,

môi trường sinh thái,

kinh tế, dịch bệnh.



- Người nuôi, tôm nuôi,

- Trộm cắp, phá hoại cơ sở hạ tầng.

có chủ ý.

- Mơi trường nước và

đất.

- Lồi ngoại lai, lồi - Đa dạng sinh học

biến đổi gien (thốt ra



Vùng ni, khu

vực xunh quanh



Ảnh hưởng

lâu dài



Ảnh

hưởng

tiêu cực

nhỏ

Có thể

giảm thiểu

được

Có thể

giảm thiểu

được



Khu vực nuôi



Ảnh hưởng

ngắn



Khu vực dự án



Ảnh hưởng

ngắn hoặc

lâu dài



Có thể

giảm thiểu

được



Khu vực nuôi



Ngắn



Có thể

giảm thiểu

được



Rộng lớn



Ảnh hưởng

dài



Ảnh

hưởng tiêu



do lũ lụt, vỡ đê kè,...)



cực nhỏ



a. Tác động đến môi trường nước:

Nước thải nuôi tôm ngoại trừ thải lượng rất lớn, mức ô nhiễm của nước

thải ao nuôi không cao nếu so sánh với nước thải từ các loại hình công nghiệp

khác và nước thải sinh hoạt. Nồng độ các tác nhân gây ô nhiễm trong nước rất

thấp bởi vì mức ô nhiễm của nguồn nước bắt buộc phải khống chế chặt chẽ

trong suốt quá trình nuôi để đảm bảo tôm phát triển bình thường bởi vì tơm là

lồi rất ”khó tính” đối với môi trường sống. Nước thải được xử lý bằng phương

pháp nuôi cá măng, cá đối để tận dụng thức ăn dư và các loại tảo, rong câu và

chế phẩm sinh học. Việc xử lý nước không những loại trừ khả năng gây ơ nhiễm

mơi trường mà còn tiết kiệm được chi phí sản xuất của dự án. Do đó khả năng

gây ô nhiễm do nước thải của dự án là không đáng kể, trong trường hợp hệ

thống xử lý vận hành tốt, tác động do nước thải hoàn toàn được loại trừ.

Tuy nhiên nước thải nuôi tôm vẫn luôn là điều đáng được lưu tâm về mặt

môi trường vì mặc dù nồng độ N, P không cao nhưng thải lượng tương đối lớn.

Lượng thải càng lớn (tỷ lệ thuận với diện tích ao ni) tổng lượng SS, N, P từ

nguồn thải càng nhiều. Nếu nước thải xả trực tiếp (không qua xử lý) vào các

thuỷ vực có khả năng tự làm sạch thấp như ao, hồ,..., cùng với thời gian, chất ơ

nhiễm tích tụ lớn sẽ gây tác động tiêu cực như làm giảm chất lượng nước, gây

hiện tượng phú dưỡng, giảm đa dạng sinh học và nguồn lợi sinh vật.

Một nghiên cứu tại vùng nuôi tôm ở Queensland (Australia) cho thấy: với

khu vực ni tơm có diện tích 110ha thải ra môi trường khoảng 45 tấn N/năm.

Theo Midlen và Redding: lượng chất thải hữu cơ sinh ra từ các vùng nuôi tôm là

46kg/ha/ngày và tồn tại ở lớp bùn đáy ao, nước thải. Do đó, mỗi ngày, khu nuôi

tôm rộng 3.520ha ở Thái Lan sinh ra khoảng 4,1 tấn N; 0,4 tấn P; 11 tấn BOD

tức khoảng 1.500 tấn N; 146 tấn P; 4.000 tấn BOD mỗi năm. Lượng chất rắn

sinh ra cũng lớn, khoảng 110-2.153 kg/tấn tôm. Như vậy, lượng N, P, TSS sinh

ra trong quá trình nuôi tôm được dự báo sẽ rất lớn. Nếu không được xử lý,

khoảng 35% lượng N sinh ra sẽ chảy ra vùng ven biển, nếu tính cả bùn thì lượng

N thải ra biển là 66%, còn đối với P là 84%.

Tại các nước có ngành nuôi tôm phát triển như Thái Lan, Australia, My,

nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy sự ảnh hưởng của loại hình công nghiệp

này đối với môi trường vùng cửa sông và ven biển như gây hiện tượng phú

dưỡng nguồn nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng ngập mặn. Tác động đặc

trưng nhất là sự gia tăng nồng độ các chất độc hại trong nước biển ven bờ như

H2S, NH3 và do đó ảnh hưởng xấu đến đời sống của các thủy sinh vật. NH 3 là

thành phần có trong nước thải ao nuôi. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong



nước thải trong điều kiện yếm khí cũng sẽ sinh ra NH 3 và H2S. Đây là các chất

gây hại đối với tôm, cá.

Một tác động khác của nước thải ao nuôi cần được kể đến đó là dư lượng

của một số hố chất sử dụng trong q trình ni tơm mà điển hình là các loại

kháng sinh. Thuốc kháng sinh được sử dụng để khống chế mầm bệnh, dịch bệnh

cho tôm hoặc để diệt các loài động thực vật ký sinh, giáp xác, lồi khơng xương

sống, rong, tảo... trong ao ni. Nếu nồng độ của dư lượng kháng sinh lớn sẽ

gây độc trực tiếp cho các loài thuỷ sinh nói trên tại thuỷ vực tiếp nhận nước thải.

Mặt khác, việc sử dụng kháng sinh sẽ gây nên sự kháng thuốc đối với thuỷ sinh,

theo thời gian phải sử dụng kháng sinh mạnh hơn và do đó ảnh hưởng đến chính

quá trình nuôi trồng. Dư lượng thuốc kháng sinh trong nước thải cũng có thể ảnh

hưởng đến sức khoẻ con người.

Nước thải nuôi trồng có thể gây nên những tác động tiêu cực đối với môi

trường nếu không được xử lý và quản lý tốt. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu,

phạm vi ảnh hưởng đối với các thuỷ vực là vùng ven biển hay cửa sông sẽ

không lớn do khả năng trao đổi nước dưới tác động của thuỷ triều, dòng chảy

Đại dương... nếu nguồn nước thải được xử lý để tái sử dụng hoặc lượng thải xả

vào nguồn thải một lúc không lớn thì khả năng gây ô nhiễm được giảm thiểu

đáng kể.

b. Tác động đến môi trường đất:

Quá trình nuôi tôm của dự án cũng tác động tiêu cực đối với môi trường

đất do đất bị nhiễm mặn. Đất bị nhiễm mặn nặng sẽ khơng còn khả năng canh

tác do cây trồng không thể hấp thụ dinh dưỡng khi có mặt hàm lượng muối lớn.

Dự án sẽ đưa nước biển vào vùng đất chưa bị nhiễm mặn để nuôi tôm. Do

đó, đất bị nhiễm mặn là khó tránh khỏi do nước mặn rò rỉ từ các ao ni mặc dù

ao nuôi và kênh dẫn nước mặn được lót vật liệu chống thấm. Đất bị nhiễm mặn

sẽ rất bất lợi cho sự phát triển của cây trồng do cây trồng không hấp thụ được

chất dinh dưỡng khi có mặt của muối, năng suất cây trồng giảm.

Như đã đề cập, tôm là loại động vật chuyển hóa thức ăn rất kém: có đến

77,5% Nitơ và 86% phốtpho trong thức ăn nằm lại trong bùn thải nạo vét từ các

ao nuôi tôm. Khi bùn thải bị nước mưa rửa trôi đến các vùng đất canh tác sẽ gây

nên hiện tượng thừa dinh dưỡng trong đất, giảm năng suất cây trồng. Ngoài ra,

nguồn thải nói trên còn chứa các chất rắn hữu cơ, vi khuẩn gây bệnh có hại cho

cây trồng.

Một cơ chế tác động tiêu cực đến môi trường đất khác là quá trình oxy

hóa FeS2 trong đất. Quá trình cải tạo ao, xử lý ao nuôi tạo điều kiện thuận lợi

cho FeS2 bị oxy hóa thành H2S rồi H2SO4 (nhất là trong trường hợp đất có tính

axit) làm cho đất có màu đen, không màu mỡ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Ngun phat sinh cht thi khớ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×