Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KT LUN, KIN NGH V CAM KT

KT LUN, KIN NGH V CAM KT

Tải bản đầy đủ - 0trang

7.1. KẾT LUẬN.



1. Dự án “Khu sản xuất tôm giống và nuôi tôm thương phẩm trên cát tại

xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh” hình thành tạo công ăn việc

làm, thu hút lao động dư thừa của địa phương, đóng góp ngân sách cho địa

phương. Khu nuôi tôm trên cát được đầu tư sản xuất theo hướng quy hoạch sử

dụng có hiệu quả nguồn đất cát ven biển, đồng thời bảo vệ và phát triển nguồn

lợi thủy sản, ni trồng thủy sản có vai trò quan trọng và nổi bật trong tương lai,

để có thể thay thế dần 1 phần lớn sản phẩm khai thác hoặc có thể bổ sung vào

nguồn lợi thủy sản vốn không phải là vô hạn của biển.

2. Trong quá trình thiết kế ao nuôi, thi công xây dựng và vận hành ao nuôi

sẽ có những tác động gây ô nhiễm đến môi trường, đó là điều khó tránh khỏi nếu

không có biện pháp hữu hiệu kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường. Các tác động đáng

quan tâm là:

- Trong giai đoạn thiết kế ao nuôi và thi công xây dựng: Các chất thải do

hoạt động của các quá trình đào đắp, thi công xây dựng các công trình và của

công nhân lao động; các rủi ro và sự cố môi trường; tai nạn lao động.

- Trong giai đoạn vận hành ao nuôi: Nước thải sinh hoạt, nước thải ao

nuôi; chất thải rắn; các sự cố môi trường; tai nạn lao động.

3. Để hạn chế tối đa các tác động tiêu cực của dự án gây ra, Công ty

TNHH NTTS Việt Thắng cam kết thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường

như đã được nêu ra tại Chương 4 báo cáo này: Xây dựng hệ thống xử lý chất

thải rắn, nước thải, khí thải đạt tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường Việt Nam

(xử lý nước thải sản xuất đạt QCVN 2004:2009/BTNMT và nước thải sinh hoạt

đạt QCVN 14:2008/BTNMT; khí thải theo QCVN 05:2009/BTNMT) trước khi

thải ra môi trường. Đền bù thiệt hại đối với các sự cố môi trường do hoạt động

của dự án gây ra và kết hợp với các cơ quan quản lý môi trường địa phương

trong việc giám sát môi trường, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ

môi trường theo hướng bền vững.

4. Công ty TNHH NTTS Việt Thắng cam kết thực hiện chương trình giám

sát chất lượng mơi trường tại các vị trí giám sát như đã trình bày trong Chương

5. Hàng năm, Công ty sẽ lập kế hoạch giám sát và hợp đồng với các cơ quan

chuyên môn để đo đạc, lấy mẫu, phân tích cùng với sự giám sát của cơ quan

quản lý nhà nước về môi trường tại địa phương.

5. Báo cáo đánh giá tác động môi trường này sau khi được Hội đồng thẩm

định, góp ý và Chủ đầu tư chỉnh sửa, UBND tỉnh Hà Tĩnh ra quyết định phê

duyệt sẽ là căn cứ pháp lý giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi

trường và Công ty trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng môi trường, đồng

thời cung cấp những số liệu, tài liệu thích hợp phục vụ chương trình bảo vệ mơi

trường của tỉnh Hà Tĩnh.



7.2. KIẾN NGHỊ



1. Công ty TNHH NTTS Việt Thắng kính đề nghị cơ quan có thẩm quyền

tổ chức thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án: “Khu sản

xuất tôm giống và nuôi tôm thương phẩm tại xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân,

tỉnh Hà Tĩnh” và ra quyết định phê duyệt.

2. Kiến nghị với các cấp chính quyền địa phương tạo điều kiện thuận lợi

để dự án sớm được triển khai và đi vào hoạt động có hiệu quả, tạo điều kiện cho

nhân dân trong vùng tiếp thu tiến bộ khoa học - ky thuật, nâng cao tay nghề

trong hoạt động nuôi trồng thủy sản.

7.3. CAM KẾT



Nhằm thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, Công ty TNHH NTTS Việt

Thắng sẽ thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ của mình như sau:

- Có nghĩa vụ nộp Phí bảo vệ mơi trường theo quy định hiện hành.

- Chịu mọi sự kiểm tra khảo sát đánh giá và các phí tổn để giải quyết xử

lý sự cố môi trường.

- Chịu mọi trách nhiệm về hậu quả đối với cộng đồng khu vực xung

quanh do để xẩy ra sự cố môi trường.

- Công ty chúng tôi cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm

môi trường như đã nêu trong báo cáo ĐTM:

 Về thu gom và xử lý chất thải rắn:

- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân lao động được thu gom và xử lý

hợp vệ sinh theo đúng hướng dẫn tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính

phủ về quản lý chất thải rắn.

- Chất thải sản xuất: bùn thải sẽ được xử lý bằng vi sinh, thu gom phơi

khô và bán cho các cơ sở chế biến phân vi sinh.

 Về thu gom và xử lý nước thải:

Công ty sẽ chọn phương án thu gom và công nghệ xử lý nước thải tương

ứng với từng loại nước thải như đã nêu tại chương 4 trong báo cáo. Nước thải

sau khi được xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT (Quy chuẩn ky thuật quốc gia

về nước thải công nghiệp) đối với nước thải ao nuôi và đạt QCVN

14:2008/BTNMT (Quy chuẩn ky thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt) đối với

nước thải sinh hoạt.

 Về giảm thiểu ơ nhiễm khơng khí, bụi và tiếng ồn:

Cụng ty sẽ chọn các biện pháp hạn chế khí thải bằng phương pháp đã nêu

tại chương 4 của báo cáo này.

 Về cơng tác an tồn lao động và chăm sóc sức khỏe:



Công ty sẽ thực hiện các biện pháp và nghĩa vụ của mình như đã nêu tại

mục 4.2 của báo cáo, nhằm đảm bảo an toàn lao động và sức khỏe cho cán bộ

công nhân viên.

 Về công tác phòng chống thiên tai, sự cố và rủi ro môi trường:

- Công ty sẽ thực hiện đầy đủ các giải pháp như đã nêu tại mục 4.2 của

báo cáo.

- Công ty cam kết thực hiện chương trình quản lý và giám sát chất lượng

môi trường tại các vị trí giám sát như đã trình bày trong Chương 5.

 Về cam kết với cộng đồng:

Công ty sẽ thực hiện các cam kết với cộng đồng như đã trình bày trong

mục 6.3. chương 6 của báo cáo ĐTM này.

 Công ty cam kết thực hiện các quy định của Pháp luật về bảo vệ môi

trường sau:

- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam khố XI, kỳ họp thứ 8 thơng qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ

ngày 01/7/2006;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính Phủ

về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành môt số điều của Luật Bảo vệ môi

trường;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính

phủ về quản lý chất thải rắn;

- Luật Thuỷ sản của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành

ngày 26/11/2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004;

- Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/05/2005 về điều kiện sản xuất,

kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản;

- Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS ngày 24/02/2005 của Bộ Thuỷ sản về

việc ban hành danh mục hoa chất, kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng trong sản

xuất, kinh doanh thuỷ sản;

- Thông tư số 57/2009/TT-BNNPTNT ngày 08/9/2009 của Bộ Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành “Danh mục bổ sung sản phẩm xử lý,

cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam”.

- Thông tư số 39/2009/TT-BNNPTNT ngày 29/6/2009 của Bộ Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành danh mục các bệnh thuỷ sản

phải công bố dịch;

- Quyết định số 56/2008/QĐ-BNN ngày 29/4/2008 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn về việc ban hành quy chế kiểm tra, chứng nhận nuôi

trồng thuỷ sản theo hướng bền vững.

Và các văn bản pháp luật khác có liên quan./.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KT LUN, KIN NGH V CAM KT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×