Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHNG TRèNH QUN Lí V GIM ST MễI TRNG

CHNG TRèNH QUN Lí V GIM ST MễI TRNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

5.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MƠI TRƯỜNG



Để các cơng trình thuộc dự án triển khai thi công và đi vào hoạt động tốt,

đồng thời khống chế các tác động tiêu cực đối với môi trường xung quanh, hạn

chế tối đa các sự cố môi trường, chương trình quản lý môi trường trong giai

đoạn chuẩn bị mặt bằng và thiết kế ao nuôi cũng như giai đoạn vận hành ao nuôi

sẽ được thực hiện một cách nghiêm túc và đầy đủ theo hướng dẫn của các văn

bản quy phạm pháp luật có liên quan, cụ thể như sau:

5.1.1. Giai đoạn giải phóng mặt bằng và thiết kế ao nuôi:

- Công ty TNHH NTTS Việt Thắng sẽ yêu cầu các Nhà thầu lập chương

trình quản lý môi trường bao gồm:

+ Chương trình quản lý chất thải gồm có chương trình quản lý chất thải

rắn, nước thải, khí thải, bụi và tiếng ồn; Chương trình quản lý sự cố môi trường;

Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường không liên quan đến chất thải gây

ra theo các biện pháp giảm thiểu được nêu tại chương 4 của báo cáo này.

+ Thiết lập thể chế cần thiết cho từng giai đoạn và bắt buộc các cán bộ,

công nhân thi công thực hiện nghiêm túc.

- Công ty sẽ phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường của

địa phương lập kế hoạch giám sát, quản lý và đưa ra chế tài nghiêm khắc để thực

hiện tốt công tác bảo vệ môi trường cụ thể cho từng giai đoạn thực hiện dự án.

- Cơng ty sẽ phối hợp với chính qùn địa phương làm tốt công tác giải

phóng mặt bằng để công trình sớm được triển khai và hoàn thiện đúng theo tiến

độ dự kiến.

5.1.2. Giai đoạn vận hành ao nuôi:

- Để thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động

của khu nuôi tôm, Công ty TNHH NTTS Việt Thắng sẽ thành lập một bộ phận

chuyên trách về môi trường có chức năng giúp lãnh đạo Công ty xây dựng các

chương trình quản lý và kế hoạch môi trường của Khu nuôi tôm, giám sát các

vấn đề môi trường của khu nuôi tôm.

5.1.3. Các công trình xử lý môi trường

Bảng 5.1: Danh mục các công trình xử lý môi trường:



TT

1

2

3

4

5



Tên công trình

Hệ thống thu gom xử lý nước thải sản xuất

Hệ thống xử lý nước mưa chảy tràn

Bể tự hoại

Thùng đựng chất thải rắn sinh hoạt

Thùng đựng chất thải rắn sản xuất



Đơn vị

Hệ thống

Hệ thống

Bể

Thùng

Thùng



Khối lượng

1

1

04

08

08



5.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MƠI TRƯỜNG:



Quan trắc và giám sát chất lượng môi trường là một nhiệm vụ quan trọng

trong công tác quản lý môi trường. Giám sát chất lượng môi trường là một phức

hợp các biện pháp khoa học, ky thuật cơng nghệ và tổ chức nhằm kiểm sốt một

cách chặt chẽ và có hệ thống các biến đổi về chất lượng môi trường cũng như

các yếu tố liên quan. Giám sát chất lượng môi trường có thể định nghĩa như là

một quá trình gồm: Quan trắc, đo đạc, ghi nhận, phân tích, xử lý và kiểm sốt

một cách thường xuyên, liên tục các thông số chất lượng môi trường và yếu tố

có liên quan. Giám sát chất lượng môi trường là một công cụ không thể thiếu để

những người làm công tác quản lý môi trường và Chủ dự án quản lý chặt chẽ

các nguồn thải gây ô nhiễm và giảm nhẹ các chi phí khắc phục, xử lý tác động

tiêu cực đến môi trường.

5.2.1. Giai đoạn thiết kế ao nuôi:

Để các hạng mục công trình của dự án được triển khai xây dựng tốt, đúng

tiến độ tạo điều kiện thuận lợi cho dự án sớm đi vào hoạt động, đồng thời khống

chế các tác động xấu đối với môi trường xung quanh, hạn chế tối đa các sự cố

môi trường, chương trình giám sát môi trường được Ban quản lý dự án thực hiện

như sau:

5.2.1.1. Giám sát chất lượng mơi trường nước

a. Nước dưới đất:

- Vị trí giám sát: Tại giếng nước khoan của hộ dân Hoàng Thị Khiêm,

xóm Song Long, xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân (giếng sâu 6m).

- Chỉ tiêu giám sát, bao gồm: Nhiệt độ, độ dẫn, độ pH, Độ cứng, Clorua,

Mangan, Nitrat, Sắt, Đồng, Độ muối, Sunfat, Coliform, Tổng chất rắn hoà tan,

Asen, Cadimi, Xianua, Thuỷ ngân, Chì, Kẽm, E. Coli.

- Tiêu chuẩn so sánh: Áp dụng quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT (Quy

chuẩn ky thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm).

- Tần suất giám sát: 3 tháng/1lần.

b. Nước mặt:

- Vị trí giám sát: Tại sông My Dương, cách khu vực dự án 10m về phía

Tây.

- Các chỉ tiêu giám sát bao gồm: Nhiệt độ, pH, Độ muối, DO, BOD5,

COD, Fe, Cu, Amoniac, Nitrat, Coliform, TDS, Asen, Dầu mỡ, Chì, E. Coli.

- Tiêu chuẩn so sánh: Áp dụng quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (Quy

chuẩn ky thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt).

- Tần suất giám sát: 3 tháng/1lần.

c. Nước biển ven bờ:



- Vị trí giám sát: Tại bờ biển xóm Song Long, xã Cương Gián, cách khu

vực dự án 100m về phía Đơng.

- Các chỉ tiêu giám sát bao gồm: Oxy hòa tan, độ muối, pH, TDS, TSS,

H2S, BOD5, tổng Coliform, NH+4, As, Fe, Mn, Pb.

- Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 10:2008/BTNMT (Quy chuẩn ky thuật quốc

gia về tiêu chuẩn nước biển ven bờ).

- Tần suất giám sát: 3 tháng/1 lần.

5.2.1.2. Giám sát chất lượng mơi trường khơng khí

- Vị trí giám sát: tại tuyến đường Song Long đi Đại Đồng, phía Tây khu

vực dự án.

- Chỉ tiêu giám sát, bao gồm: độ ồn, bụi tổng số, bụi lơ lửng, NO 2, CO,

SO2.

- Tiêu chuẩn so sánh: Áp dụng quy chuẩn QCVN 05:2009/BTNMT (Quy

chuẩn ky thuật Quốc gia về chất lượng khơng khí xung quanh) và TCVN

5949:1998 (Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa

cho phép) và các tiêu chuẩn, quy chuẩn khác thay thế.

- Tần suất giám sát: 3 tháng/1 lần.

5.2.2. Giai đoạn vận hành ao nuôi:

Để đảm bảo việc nuôi trồng thuỷ sản bền vững, đồng thời khống chế các

tác động tiêu cực đối với môi trường xung quanh, hạn chế tối đa các sự cố môi

trường, chương trình quan trắc môi trường giai đoạn vận hành ao nuôi được đặt

ra như sau:

- Thường xuyên theo dõi chất lượng môi trường nước trong quá trình cấp

và thốt nước ở khu vực ni trồng thuỷ sản để có những cảnh báo kịp thời khi

phát hiện thấy có những hiện tượng bất thường.

- Quan trắc và cảnh báo kịp thời các loại bệnh, dịch bệnh và đề xuất

những biện pháp phòng dịch chung cho cộng đồng.

5.2.2.1. Giám sát chất lượng nước thải sinh hoạt:

- Vị trí giám sát: Tại mương dẫn sau hệ thống xử lý.

- Các chỉ tiêu bao gồm: pH, BOD 5, TSS, Tổng chất rắn hoà tan, Sunfua,

Amoni, NO3-, dầu mỡ động, thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, PO 4-,

Tổng Coliforms.

- Tiêu chuẩn so sánh: Áp dụng quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (Quy

chuẩn ky thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt).

- Tần suất giám sát: 6 tháng/1lần.

5.2.2.2. Nước thải ao ni:



- Vị trí giám sát: Hồ chứa nước thải sơ cấp, nước thải sau khi xử lý.

- Các chỉ tiêu giám sát: pH, COD, BOD 5, NO3-, NO2-, NH4+, tổng lượng

Nittơ, tổng lượng phôtpho, các vi sinh vật gây bệnh cho tơm, cá, độ mặn, hàm

lượng oxy hòa tan.

- Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 24:2009/BTNMT (Quy chuẩn ky thuật quốc

gia về nước thải công nghiệp).

- Tần suất giám sát: 6 tháng/ 1 lần và khi có sự cố.

5.2.2.3. Nước biển ven bờ:

- Vị trí giám sát: Tại bờ biển xóm Song Long, xã Cương Gián, cách khu

vực dự án 100m về phía Đơng.

- Các chỉ tiêu giám sát bao gồm: Oxy hòa tan, độ muối, pH, TDS, TSS,

H2S, BOD5, tổng Coliform, NH+4, As, Fe, Mn, Pb.

- Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 10:2008/BTNMT (Quy chuẩn ky thuật quốc

gia về tiêu chuẩn nước biển ven bờ).

- Tần suất giám sát: 6 tháng/1 lần.

5.2.2.4. Nước dưới đất:

- Vị trí giám sát: Tại giếng nước khoan của hộ dân Hoàng Thị Khiêm,

xóm Song Long, xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân (giếng sâu 6m).

- Chỉ tiêu giám sát, bao gồm: Nhiệt độ, độ dẫn, độ pH, Độ cứng, Clorua,

Mangan, Nitrat, Sắt, Đồng, Độ muối, Sunfat, Coliform, Tổng chất rắn hoà tan,

Asen, Cadimi, Xianua, Thuỷ ngân, Chì, Kẽm, E. Coli.

- Tiêu chuẩn so sánh: Áp dụng quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT (Quy

chuẩn ky thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm).

- Tần suất giám sát: 6 tháng/1lần.

5.2.2.5. Quan trắc dịch bệnh trong q trình ni:

Việc quan trắc, theo dõi dịch bệnh của tôm được thực hiện bằng cách theo

dõi chất lượng môi trường nước trong quá trình cấp và thốt nước ở khu vực

ni trồng thủy sản để có những cảnh báo kịp thời khi phát hiện thấy có những

hiện tượng bất thường. Đồng thời, liên tục quan sát, theo dõi tôm tại các ao nuôi

để nhanh chóng phát hiện các loại bệnh, dịch bệnh và đề xuất những biện pháp

phòng dịch chung. Định kỳ 10 ngày/1 lần, lấy mẫu tôm để quan sát phần phụ,

màu sắc thân tôm, thức ăn trong dạ dày, ruột, mang, gan, tụy. Khi thấy tôm có

biểu hiện bất thường hoặc có biểu hiện bệnh lý phải xác định rõ nguyên nhân để

xử lý. Đây là việc làm thường xuyên, liên tục của một bộ phận chuyên trách để

đảm bảo sự thành công của dự án cũng như hạn chế ảnh hưởng đến cộng đồng.

5.2.2.6. Kiểm tra sức khỏe định kỳ:



Hàng năm Công ty sẽ tổ chức khám, kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho cán

bộ, công nhân. Công tác này nhằm phân loại sức khoẻ và xác định cơ cấu bệnh

tật, trên cơ sở đó, phát hiện kịp thời những người mắc bệnh để theo dõi và điều

trị tích cực. Kết quả của việc khám, kiểm tra sức khoẻ sẽ giúp Cơng ty trong

cơng tác tổ chức cán bộ, bố trí lao động vào các vị trí thích hợp, bảo đảm sức

khoẻ người lao động.

Các kết quả giám sát môi trường sẽ có văn bản gửi cho cơ quan quản lý

nhà nước về mơi trường để kiểm tra, theo dõi.



Ch¬ng 6

Tham vÊn ý kiÕn céng ®ång



Chủ dự án là Cơng ty TNHH NTTS Việt Thắng đã gửi công văn số 09

ngày 10/3/2010 thơng báo về các hạng mục đầu tư chính, các vấn đề môi trường,

các giải pháp bảo vệ môi trường của dự án "Khu sản xuất tôm giống và nuôi tôm

thương phẩm trên cát tại xã Cương Gián" gửi tới UBND và UBMTTQ xã

Cương Gián. Sau khi nghiên cứu, UBND và UBMTTQ xã Cương Gián đã có ý

kiến tại công văn số 33/CV ngày 24/3/2010 và công văn số 34/CV ngày

24/3/2010 (thể hiện tại phụ lục 2) như sau:

6.1. Ý KIẾN CỦA UBND XÃ CƯƠNG GIÁN



6.1.1. Về các tác động xấu của dự án đến môi trường tự nhiên va kinh tế, xã

hội:

Đặc trưng của các dự án nuôi trồng thuỷ sản là chất thải trong quá trình

sản xuất như: thức ăn dư thừa, nước thải... Thường xuyên được thải ra môi

trường xung quanh làm ảnh hưởng tác động xấu gây ô nhiễm môi trường xung

quanh.

6.1.2. Về các giải pháp, biện pháp giảm thiểu các tác động xấu của Dự án đến

môi trường tự nhiên va kinh tế, xã hội:

Cần quan tâm nhằm giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường nước và mơi

trường khơng khí.

6.2. Ý KIẾN CỦA UBMTTQ XÃ CƯƠNG GIÁN



6.2.1. Về các tác động xấu của dự án đến môi trường tự nhiên va kinh tế, xã

hội:

- Hiện tại diện tích cơng ty đề nghị th một số dân đang trồng cây lâm

nghiệp. Vì vậy khi triển khai phải giải quyết đền bù giải phóng mặt bằng để

người dân an tâm.

- Khi đi vào hoạt động đề nghị cơng ty có hỗ trợ kinh phí cho địa phương.

6.2.2. Về các giải pháp, biện pháp giảm thiểu các tác động xấu của Dự án đến

môi trường tự nhiên va kinh tế, xã hội:

Khi triển khai dự án phải đánh giá tác động môi trường, có các phương án

bảo vệ môi trường khi đi vào hoạt động.



6.3. Ý KIẾN PHẢN HỒI CỦA CHỦ DỰ ÁN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHNG TRèNH QUN Lí V GIM ST MễI TRNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×